Giới thiệu chung về Quyết định 517/QĐ-UBND
Quyết định số 517/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn quận. Quyết định đưa ra các chỉ tiêu sử dụng đất chi tiết, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện cho các cơ quan liên quan.
1. Chỉ tiêu phân bổ các loại đất trong năm kế hoạch 2022
Tổng diện tích tự nhiên của quận Bình Thủy được phân bổ trong năm 2022 là 7.086,95 ha, được phân chia cụ thể theo các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích 3.290,58 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) là 732,03 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 246,22 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) chiếm diện tích lớn nhất với 2.255,01 ha; đất nuôi trồng thủy sản (NTS) là 56,62 ha; đất nông nghiệp khác (NKH) là 0,69 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm diện tích 3.796,38 ha. Các chỉ tiêu chính bao gồm: đất quốc phòng (CQP) là 576,41 ha; đất an ninh (CAN) là 15,11 ha; đất khu công nghiệp (SKK) là 118,20 ha; đất cụm công nghiệp (SKN) là 42,85 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 34,35 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 55,30 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 722,56 ha (trong đó đất giao thông chiếm phần lớn với 600,66 ha); đất ở tại đô thị (ODT) là 948,24 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON) là 1.236,30 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận bằng 0 ha (không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn quận).
- Phân bổ theo đơn vị hành chính cấp phường: Diện tích đất tự nhiên được phân bổ cụ thể cho 8 phường trực thuộc quận Bình Thủy bao gồm: An Thới (381,57 ha), Bình Thủy (602,30 ha), Bùi Hữu Nghĩa (716,37 ha), Long Hòa (1.429,50 ha), Long Tuyền (1.453,27 ha), Thới An Đông (1.209,51 ha), Trà An (648,39 ha), và Trà Nóc (646,04 ha).
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2022
Để thực hiện các dự án phát triển, quận Bình Thủy dự kiến thu hồi tổng cộng 168,61 ha đất, bao gồm:
- Đất nông nghiệp cần thu hồi: Tổng diện tích 159,89 ha. Trong đó, đất trồng lúa (LUA) cần thu hồi là 40,06 ha (tập trung nhiều nhất tại phường Thới An Đông với 24,40 ha); đất trồng cây hàng năm khác (HNK) là 7,72 ha; đất trồng cây lâu năm (CLN) là 112,11 ha (tập trung nhiều tại phường Thới An Đông, Long Hòa và Long Tuyền).
- Đất phi nông nghiệp cần thu hồi: Tổng diện tích 8,72 ha. Trong đó chủ yếu là đất ở tại đô thị (ODT) với 5,63 ha; đất phát triển hạ tầng (DHT) là 2,95 ha; đất quốc phòng (CQP) là 0,05 ha; đất thương mại, dịch vụ (TMD) là 0,02 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) là 0,07 ha.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2022 của quận Bình Thủy được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 199,43 ha. Trong đó, đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp là 49,18 ha; đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp là 9,23 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp là 141,02 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là phường Thới An Đông (73,58 ha) và phường Long Tuyền (43,55 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện là 53,18 ha. Trong đó, chủ yếu là chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm (LUA/CLN) với diện tích 52,71 ha (tập trung tại phường Thới An Đông với 15,43 ha, Long Tuyền với 17,88 ha và Long Hòa với 14,47 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 0,13 ha (thực hiện tại phường An Thới 0,04 ha và phường Bình Thủy 0,09 ha).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy
Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đây nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và hiệu quả của kế hoạch sử dụng đất:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ kế hoạch sử dụng đất năm 2022 theo đúng quy định của pháp luật về đất đai để người dân và doanh nghiệp nắm rõ thông tin.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch đã được phê duyệt.
- Quản lý đất trồng lúa: Xác định rõ ràng, cụ thể diện tích và ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa để có biện pháp bảo vệ và giám sát chặt chẽ.
- Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra thường xuyên, định kỳ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn, kịp thời phát hiện và xử lý các vi phạm.
- Xử lý các khu dân cư tự phát: Đối với các khu dân cư tự phát đã được tổ công tác theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kiểm tra, Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy phải giữ nguyên hiện trạng, tuyệt đối không để phát sinh thêm khu mới. Đồng thời, không cập nhật các khu vực này vào kế hoạch sử dụng đất để cho phép chuyển mục đích sử dụng đất cho đến khi có ý kiến chỉ đạo xử lý chính thức từ Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Bảo vệ các dự án đầu tư công: Không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để chuyển mục đích sử dụng đất tại các vị trí làm ảnh hưởng đến các công trình, dự án thu hồi đất thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định pháp luật.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Trách nhiệm thi hành quyết định thuộc về các cá nhân và đơn vị đầu ngành của thành phố và quận, bao gồm:
- Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bình Thủy.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan trên địa bàn thành phố và quận.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 517/QĐ-UBND | Cần Thơ, ngày 28 tháng 01 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022 QUẬN BÌNH THỦY
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 15 tháng 6 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 51/NQ-HĐND ngày 27 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc điều chỉnh bổ sung danh mục công trình, dự án vào quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) thành phố Cần Thơ;
Căn cứ Nghị quyết số 72/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy tại Tờ trình số 372/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2021; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 129/TTr-STNMT ngày 13 tháng 01 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Bình Thủy với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường An Thới | Phường Bình Thủy | Phường Bùi Hữu Nghĩa | Phường Long Hòa | Phường Long Tuyền | Phường Thới An Đông | Phường Trà An | Phường Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Loại đất (1 2 3) |
| 7.086,95 | 381,57 | 602,30 | 716,37 | 1.429,50 | 1.453,27 | 1.209,51 | 648,39 | 646,04 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.290,58 | 54,34 | 65,89 | 117,01 | 960,24 | 1.068,63 | 801,45 | 56,05 | 166,97 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 732,03 |
|
|
| 284,55 | 107,41 | 288,14 | 3,55 | 48,38 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 732,03 |
|
|
| 284,55 | 107,41 | 288,14 | 3,55 | 48,38 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 246,22 | 1,25 | 0,92 | 1,04 | 47,39 | 152,27 | 39,23 | 2,06 | 2,06 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.255,01 | 53,10 | 64,76 | 71,67 | 621,66 | 808,94 | 470,05 | 49,69 | 115,15 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 56,62 |
| 0,21 | 44,30 | 6,07 |
| 3,92 | 0,75 | 1,37 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 0,69 |
|
|
| 0,57 |
| 0,12 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.796,38 | 327,23 | 536,41 | 599,36 | 469,26 | 384,64 | 408,05 | 592,34 | 479,07 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 576,41 | 124,95 | 95,65 | 10,47 | 6,63 |
| 1,12 | 337,59 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 15,11 | 0,64 | 1,11 | 4,45 | 0,07 | 8,24 | 0,06 | 0,53 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 118,20 |
|
|
|
|
|
|
| 118,20 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 42,85 |
|
|
|
|
| 42,85 |
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 34,35 | 0,78 | 1,61 | 9,06 | 1,86 | 0,16 | 14,83 | 1,59 | 4,47 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 55,30 | 2,93 | 10,18 | 12,05 | 8,12 | 2,35 | 10,34 | 7,97 | 1,35 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 1,70 |
|
|
|
|
| 1,70 |
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 722,56 | 62,02 | 114,75 | 59,62 | 129,07 | 122,13 | 147,05 | 28,54 | 59,38 |
| - | Đất giao thông | DGT | 600,66 | 45,98 | 98,59 | 40,60 | 122,15 | 91,55 | 138,76 | 25,64 | 37,40 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 12,23 | 1,79 | 1,79 | 1,40 | 0,47 | 5,31 | 0,56 | 0,91 |
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 6,92 |
| 4,80 | 2,09 |
|
|
|
| 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 2,50 | 1,05 | 0,06 | 0,54 | 0,17 | 0,16 | 0,11 | 0,36 | 0,05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 45,65 | 11,16 | 4,56 | 0,83 | 2,30 | 19,34 | 3,98 | 1,24 | 2,24 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 0,19 |
|
|
|
|
|
|
| 0,19 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 17,37 |
|
|
| 0,46 |
|
|
| 16,91 |
| - | Đất công trình bưu chính viễn thông | DBV | 1,12 |
| 0,01 |
| 0,01 | 0,01 | 0,06 |
| 1,03 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,75 |
| 0,12 |
|
| 0,63 |
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 1,03 |
|
| 0,40 | 0,40 | 0,23 |
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 18,58 | 0,22 | 2,17 | 11,67 | 1,70 | 0,14 | 2,03 |
| 0,65 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 10,18 | 0,22 | 0,81 | 1,42 | 1,27 | 4,35 | 1,43 | 0,14 | 0,55 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học và công nghệ | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | 1,60 | 1,60 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | 3,78 |
| 1,84 | 0,67 | 0,14 | 0,41 | 0,12 | 0,26 | 0,34 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,11 | 0,05 | 1,74 | 0,05 | 0,03 | 0,01 | 0,05 | 0,09 | 0,09 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 7,91 |
| 5,38 | 2,38 | 0,08 | 0,07 |
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 948,24 | 122,30 | 190,51 | 70,75 | 206,77 | 154,13 | 82,07 | 54,53 | 67,17 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 28,18 | 0,28 | 26,14 | 0,68 | 0,20 | 0,27 | 0,19 | 0,33 | 0,09 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,62 | 0,41 | 0,06 | 1,90 | 0,09 |
|
|
| 1,16 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,82 |
| 0,78 | 0,04 |
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.236,30 | 12,86 | 88,51 | 425,18 | 116,34 | 97,29 | 107,79 | 161,18 | 227,15 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,73 |
|
| 2,73 |
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| Phường An Thới | Phường Bình Thủy | Phường Bùi Hữu Nghĩa | Phường Long Hòa | Phường Long Tuyền | Phường Thới An Đông | Phường Trà An | Phường Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
|
| Loại đất | NNP | 168,61 | 7,43 | 5,06 | 17,09 | 34,71 | 38,72 | 64,55 | 0,34 | 0,72 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 159,89 | 7,43 | 5,06 | 17,09 | 32,37 | 37,33 | 59,61 | 0,29 | 0,72 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 40,06 | 0,80 |
| 2,72 | 8,81 | 3,27 | 24,40 |
| 0,06 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 40,06 | 0,80 |
| 2,72 | 8,81 | 3,27 | 24,40 |
| 0,06 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 7,72 |
|
|
|
| 7,21 | 0,51 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 112,11 | 6,63 | 5,06 | 14,37 | 23,56 | 26,85 | 34,70 | 0,29 | 0,66 |
| 1.4 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 8,72 |
|
|
| 2,34 | 1,39 | 4,94 | 0,05 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,05 |
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,02 |
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,07 |
|
|
|
|
| 0,07 |
|
|
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,95 |
|
|
| 0,91 |
| 2,04 |
|
|
| - | Đất giao thông | DGT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | 2,95 |
|
|
| 0,91 |
| 2,04 |
|
|
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT | 5,63 |
|
|
| 1,43 | 1,39 | 2,81 |
|
|
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||
| An Thới | Bình Thủy | Bùi Hữu Nghĩa | Long Hòa | Long Tuyền | Thới An Đông | Trà An | Trà Nóc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ... (12) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 199,43 | 10,55 | 8,50 | 18,17 | 37,20 | 43,55 | 73,58 | 2,44 | 5,43 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 49,18 | 0,96 | 0,04 | 2,72 | 9,77 | 4,38 | 30,58 | 0,05 | 0,68 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 49,18 | 0,96 | 0,04 | 2,72 | 9,77 | 4,38 | 30,58 | 0,05 | 0,68 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 9,23 |
|
|
|
| 7,25 | 1,98 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 141,02 | 9,59 | 8,46 | 15,45 | 27,43 | 31,93 | 41,01 | 2,40 | 4,75 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 53,18 | 0,07 | 0,04 |
| 14,64 | 18,01 | 15,43 | 0,38 | 4,62 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây hàng năm khác | LUA/HNK | 0,13 |
|
|
|
|
|
| 0,13 |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 52,71 | 0,07 | 0,04 |
| 14,47 | 17,88 | 15,43 | 0,25 | 4,57 |
| 2.3 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất trồng cây lâu năm | HNK/CLN | 0,34 |
|
|
| 0,16 | 0,13 |
|
| 0,05 |
| 2.4 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,13 | 0,04 | 0,09 |
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
3. Xác định cụ thể diện tích, ranh giới đất trồng lúa ngoài thực địa.
4. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
5. Đối với các khu dân cư tự phát đã được tổ công tác theo Quyết định số 181/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2021 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện kiểm tra, đề nghị Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy giữ nguyên hiện trạng, không để phát sinh thêm khu mới, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để cho chuyển mục đích sử dụng đất đến khi có ý kiến chỉ đạo xử lý của Ủy ban nhân dân thành phố. Đồng thời, không cập nhật vào kế hoạch sử dụng đất để chuyển mục đích các vị trí làm ảnh hưởng đến các công trình, dự án thu hồi đất thuộc vốn ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Thủy, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường quận Bình Thủy, Thủ trưởng cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2578/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- 2Quyết định 617/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 216/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 409/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 711/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 6Quyết định 712/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 7Quyết định 1388/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 27/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
- 9Quyết định 811/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 10Quyết định 1459/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 8Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 9Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Quyết định 2578/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn
- 11Quyết định 617/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của thành phố Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh
- 12Quyết định 216/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện U Minh, tỉnh Cà Mau
- 13Nghị quyết 72/NQ-HĐND năm 2021 thông qua danh mục các dự án cần thu hồi đất năm 2022 do thành phố Cần Thơ ban hành
- 14Quyết định 409/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Thới Lai, thành phố Cần Thơ
- 15Quyết định 711/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Thốt Nốt, thành phố Cần Thơ
- 16Quyết định 712/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- 17Quyết định 1388/QĐ-UBND năm 2021 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 18Quyết định 27/QĐ-UBND-NĐ phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 thành phố Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp
- 19Quyết định 811/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ
- 20Quyết định 1459/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Cái Răng, thành phố Cần Thơ
Quyết định 517/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ
- Số hiệu: 517/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/01/2022
- Nơi ban hành: Thành phố Cần Thơ
- Người ký: Nguyễn Thực Hiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
