Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện, phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường trong giai đoạn cuối của kỳ quy hoạch.
- Chỉ tiêu diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2020:
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Mộ Đức được điều chỉnh quy hoạch là 21.401,35 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 17.334,95 ha, chiếm tỷ lệ lớn nhất với 81,00% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất trồng lúa: 5.413,58 ha (chiếm 25,30%), bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 5.360,76 ha (chiếm 25,05%) và đất trồng lúa còn lại là 52,82 ha (chiếm 0,25%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 4.589,70 ha (chiếm 21,45%).
- Đất trồng cây lâu năm: 914,43 ha (chiếm 4,27%).
- Đất lâm nghiệp: 6.088,58 ha (chiếm 28,45%), gồm đất rừng phòng hộ là 2.602,38 ha (chiếm 12,16%) và đất rừng sản xuất là 3.486,20 ha (chiếm 16,29%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 203,87 ha (chiếm 0,95%).
- Đất nông nghiệp khác: 124,79 ha (chiếm 0,58%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Diện tích điều chỉnh đến năm 2020 là 3.987,74 ha, chiếm tỷ lệ 18,63% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất phát triển hạ tầng (giao thông, thủy lợi, năng lượng, bưu chính viễn thông, văn hóa, y tế, giáo dục, thể thao, chợ): 1.557,39 ha (chiếm 7,28%). Trong đó, đất giao thông chiếm 688,30 ha và đất thủy lợi chiếm 765,46 ha.
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 767,95 ha (chiếm 3,59%).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 53,48 ha (chiếm 0,25%).
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng: 851,17 ha (chiếm 3,98%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 372,45 ha (chiếm 1,74%).
- Đất có mặt nước chuyên dùng: 141,01 ha (chiếm 0,66%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 82,43 ha (chiếm 0,39%).
- Đất quốc phòng: 31,64 ha (chiếm 0,15%) và Đất an ninh: 3,05 ha (chiếm 0,01%).
- Đất cụm công nghiệp: 31,09 ha (chiếm 0,15%).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: 30,56 ha (chiếm 0,14%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 14,94 ha (chiếm 0,07%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 9,62 ha (chiếm 0,04%) và Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: 8,65 ha (chiếm 0,04%).
- Các loại đất khác như đất di tích danh thắng (7,81 ha), đất cơ sở tôn giáo (6,17 ha), đất cơ sở tín ngưỡng (4,55 ha), đất bãi thải, xử lý chất thải (2,30 ha), đất cho hoạt động khoáng sản (2,47 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (9,16 ha), và đất phi nông nghiệp khác (0,26 ha).
- Đất đô thị (tính chất phân khu chức năng): 863,38 ha (chiếm 4,03%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại được đưa về mức 78,66 ha, chỉ còn chiếm 0,37% tổng diện tích tự nhiên của huyện.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất đến năm 2020:
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, quyết định xác định rõ các chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Mộ Đức:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 108,19 ha. Việc chuyển đổi này diễn ra tại hầu hết các xã, thị trấn, trong đó tập trung nhiều nhất tại xã Đức Lợi (30,09 ha), xã Đức Lân (26,54 ha), thị trấn Mộ Đức (10,50 ha), xã Đức Tân (9,88 ha) và xã Đức Chánh (9,95 ha). Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp gồm:
- Đất trồng lúa (chuyên trồng lúa nước): 36,75 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác: 20,93 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: 13,62 ha.
- Đất rừng sản xuất: 21,02 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản: 15,87 ha (tập trung toàn bộ tại xã Đức Lợi).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 49,31 ha. Toàn bộ diện tích này là đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng (gồm đất sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối và đất nông nghiệp khác). Hoạt động này tập trung chủ yếu tại xã Đức Thạnh (35,00 ha), xã Đức Phú (9,00 ha), thị trấn Mộ Đức (2,81 ha) và xã Đức Thắng (2,00 ha).
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 7,68 ha, phân bổ rải rác tại các xã và thị trấn nhằm giải quyết nhu cầu nhà ở cho người dân địa phương (nhiều nhất tại xã Đức Nhuận với 3,00 ha và xã Đức Lợi với 1,56 ha).
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích:
Quyết định đặt ra mục tiêu khai thác triệt để quỹ đất chưa sử dụng với tổng diện tích đưa vào khai thác là 105,27 ha, phân bổ cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 89,70 ha. Trong đó:
- Đất trồng cây hàng năm khác: 14,70 ha (tập trung tại xã Đức Phú 9,00 ha, xã Đức Thắng 4,00 ha).
- Đất trồng cây lâu năm: 19,80 ha (tập trung tại xã Đức Phú 11,00 ha, xã Đức Thắng 8,00 ha).
- Đất rừng sản xuất: 52,80 ha (tập trung tại xã Đức Thạnh 35,10 ha, xã Đức Phú 15,60 ha).
- Đất nông nghiệp khác: 2,40 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 15,57 ha. Trong đó:
- Đất thương mại, dịch vụ: 13,90 ha (chủ yếu tại xã Đức Lợi với 13,84 ha).
- Đất ở tại nông thôn: 1,24 ha.
- Đất ở tại đô thị: 0,12 ha (tại thị trấn Mộ Đức).
- Đất an ninh: 0,09 ha.
- Đất cụm công nghiệp: 0,22 ha.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Mộ Đức:
Để đảm bảo tính khả thi và nghiêm minh trong quản lý đất đai theo quy hoạch được duyệt, UBND huyện Mộ Đức được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai và rà soát quy hoạch: Tổ chức công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; thực hiện rà soát, điều chỉnh quy hoạch của các ngành, lĩnh vực khác trên địa bàn huyện bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Quản lý giao đất, cho thuê đất và đấu giá: Thực hiện nghiêm túc công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt.
- Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Việc cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất; đồng thời, vị trí thửa đất xin chuyển mục đích phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu nhằm tránh tình trạng phát triển đô thị, dân cư tự phát, manh mún.
- Bảo vệ và phát triển quỹ đất trồng lúa: Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch, UBND huyện Mộ Đức phải chủ động phối hợp với chủ đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất phương án, biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã bị chuyển sang đất phi nông nghiệp, hoặc thực hiện các giải pháp tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo đúng quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, UBND huyện Mộ Đức có trách nhiệm tổng hợp, đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, giám sát.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp:
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Mộ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 495/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN MỘ ĐỨC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của UBND huyện Mộ Đức tại Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 27/6/2019 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2860/TTr-STNMT ngày 27/6/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mộ Đức, với các nội dung sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2016 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ | Cấp huyện xác định | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
| (1) | (2) |
| (3) | (4) | (5) | (6)=(7)-(5) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 21.401,35 |
| 21.401 | 0,00 | 21.401,35 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 17.344,34 | 81,04 | 16.794 | 540,80 | 17.334,95 | 81,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 5.450,33 | 25,47 | 5.058 | 355,29 | 5.413,58 | 25,30 |
| 1.1.1 | Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | LUC | 5.397,51 | 25,22 | 5.055 | 305,29 | 5.360,76 | 25,05 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 52,82 | 0,25 |
| 52,82 | 52,82 | 0,25 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 4.606,53 | 21,52 | 4.506 | 83,99 | 4.589,70 | 21,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 931,43 | 4,35 | 826 | 87,99 | 914,43 | 4,27 |
| 1.4 | Đất lâm nghiệp | LNP | 6.106,11 | 28,53 |
| 295,22 | 6.088,58 | 28,45 |
| 1.5 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 2.602,38 | 12,16 | 2.457 | 145,11 | 2.602,38 | 12,16 |
| 1.6 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất rừng sản xuất | RSX | 3.503,73 | 16,37 | 3.336 | 150,11 | 3.486,20 | 16,29 |
| 1.8 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 219,74 | 1,03 | 520 | -315,87 | 203,87 | 0,95 |
| 1.9 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.10 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 30,20 | 0,14 |
| 511,05 | 124,79 | 0,58 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.873,08 | 18,10 | 4.600 | -611,78 | 3.987,74 | 18,63 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 9,67 | 0,05 | 14 | -3,99 | 9,62 | 0,04 |
| 2.2 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 9,08 | 0,04 | 10 | -0,92 | 8,65 | 0,04 |
| 2.3 | Đất quốc phòng | CQP | 20,83 | 0,10 | 36 | -4,17 | 31,64 | 0,15 |
| 2.4 | Đất an ninh | CAN | 0,70 | 0,00 | 3 | -0,23 | 3,05 | 0,01 |
| 2.5 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 23,17 | 0,11 | 40 | 55,59 | 31,09 | 0,15 |
| 2.7 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 15,43 | 0,07 | 129 | -46,74 | 82,43 | 0,39 |
| 2.8 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 14,99 | 0,07 | 22 | -7,20 | 14,94 | 0,07 |
| 2.9 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 33,70 | 0,16 |
| 30,56 | 30,56 | 0,14 |
| 2.10 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS | 2,47 | 0,01 | 126 | -123,05 | 2,47 | 0,01 |
| 2.11 | Đất di tích danh thắng | DDT | 7,81 | 0,04 | 308 | -300,00 | 7,81 | 0,04 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,30 | 0,01 | 2 | 0,00 | 2,30 | 0,01 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 6,17 | 0,03 | 6 | 1,27 | 6,17 | 0,03 |
| 2.14 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 4,55 | 0,02 |
| 4,55 | 4,55 | 0,02 |
| 2.15 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 843,65 | 3,94 | 851 | 0,00 | 851,17 | 3,98 |
| 2.16 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 9,11 | 0,04 |
| 9,16 | 9,16 | 0,04 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 141,28 | 0,66 |
| 141,01 | 141,01 | 0,66 |
| 2.18 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 385,86 | 1,80 |
| 372,45 | 372,45 | 1,74 |
| 2.19 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.564,61 | 7,31 | 1.830 | -273,05 | 1.557,39 | 7,28 |
|
| Đất giao thông | DGT | 691,97 | 3,23 |
| 688,30 | 688,30 | 3,22 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 768,11 | 3,59 |
| 765,46 | 765,46 | 3,58 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 3,54 | 0,02 |
| 3,54 | 3,54 | 0,02 |
|
| Đất bưu chính viễn thông | DBV | 0,34 | 0,00 |
| 0,34 | 0,34 | 0,00 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 2,84 | 0,01 | 6 | -3,63 | 2,29 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 4,88 | 0,02 | 5 | -0,61 | 4,88 | 0,02 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 62,52 | 0,29 | 77 | -13,43 | 63,72 | 0,30 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 26,03 | 0,12 | 43 | -17,85 | 24,83 | 0,12 |
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 4,38 | 0,02 |
| 4,03 | 4,03 | 0,02 |
| 2.20 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 730,66 | 3,41 | 768 | 95,01 | 767,95 | 3,59 |
| 2.21 | Đất ở tại đô thị | ODT | 46,78 | 0,22 | 53 | 4,10 | 53,48 | 0,25 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,26 | 0,00 |
| 0,26 | 0,26 | 0,00 |
| 3 | Đất đô thị | DTD | 863,38 | 4,03 | 2.205 | - 1.341,20 | 863,38 | 4,03 |
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu du lịch | DDL |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
| 7 | Đất chưa sử dụng | CSD | 183,93 | 0,86 | 8 | 70,98 | 78,66 | 0,37 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất
Đơn vị tính: ha
| TT | Mục đích sử dụng | Mã SDĐ | Diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Thị trấn Mộ Đức | Đức Lợi | Đức Thắng | Đức Nhuận | Đức Chánh | Đức Hiệp | Đức Minh | Đức Thạnh | Đức Hòa | Đức Tân | Đức Phú | Đức Phong | Đức Lân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 108,19 | 10,50 | 30,09 | 6,34 | 4,44 | 9,95 | 0,18 | 1,10 | 6,68 | 1,22 | 9,88 | 0,05 | 1,22 | 26,54 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 36,75 | 9,00 | 0,00 | 1,94 | 0,57 | 4,78 | 0,00 | 0,00 | 6,41 | 1,10 | 6,70 | 0,05 | 0,44 | 5,76 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 36,75 | 9,00 |
| 1,94 | 0,57 | 4,78 |
|
| 6,41 | 1,10 | 6,70 | 0,05 | 0,44 | 5,76 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 20,93 | 1,50 | 9,98 | 0,31 | 3,34 | 0,97 | 0,18 | 1,02 | 0,23 | 0,12 | 0,10 |
| 0,67 | 2,51 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 13,62 |
| 4,24 | 4,09 | 0,50 | 0,17 |
| 0,08 | 0,04 |
| 3,08 |
| 0,11 | 1,31 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 21,02 |
|
|
| 0,03 | 4,03 |
|
|
|
|
|
|
| 16,96 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 15,87 |
| 15,87 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 49,31 | 2,81 | 0,00 | 2,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 35,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 9,00 | 0,50 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất lâm nghiệp | LUA/LNP | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR(a) | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR(a) | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) | 49,31 | 2,81 |
| 2,00 |
|
|
| 35,00 |
|
|
|
| 9,00 | 0,50 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 7,68 | 0,95 | 1,56 | 0,06 | 3,00 | 0,25 | 0,15 | 0,02 | 0,25 | 0,57 | 0,11 | 0,25 |
| 0,51 |
Ghi chú: (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||||
| Thị trấn Mộ Đức | Đức Lợi | Đức Thắng | Đức Nhuận | Đức Chánh | Đức Hiệp | Đức Minh | Đức Thạnh | Đức Hòa | Đức Tân | Đức Phú | Đức Phong | Đức Lân | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(17) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP | 89,70 | 0,40 |
| 14,00 |
|
|
| 35,80 |
|
|
|
| 36,00 | 3,50 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 14,70 |
|
| 4,00 |
|
|
| 0,20 |
|
|
|
| 9,00 | 1,50 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 19,80 | 0,30 |
| 8,00 |
|
|
| 0,50 |
|
|
|
| 11,00 |
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 52,80 | 0,10 |
| 2,00 |
|
|
| 35,10 |
|
|
|
| 15,60 |
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 2,40 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,40 | 2,00 |
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 15,57 | 0,21 | 13,92 |
| 0,12 | 0,48 |
|
| 0,15 |
| 0,18 |
|
| 0,51 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,09 | 0,09 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0,22 |
|
|
|
| 0,12 |
|
|
|
|
|
|
| 0,10 |
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 13,90 |
| 13,84 |
|
| 0,06 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,24 |
| 0,08 |
| 0,12 | 0,30 |
|
| 0,15 |
| 0,18 |
|
| 0,41 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,12 | 0,12 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Mộ Đức chịu trách nhiệm:
1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định; rà soát, điều chỉnh quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; vị trí chuyển mục đích sử dụng đất phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa, UBND huyện Mộ Đức chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
5. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Mộ Đức tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Mộ Đức và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 4Quyết định 522/QĐ-UBND năm về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 525/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Bình Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- 9Quyết định 522/QĐ-UBND năm về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 495/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
