Quyết định số 522/QĐ-UBND phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện đảo Lý Sơn.
1. Chỉ tiêu sử dụng đất điều chỉnh đến năm 2020
Quyết định xác định rõ quy mô diện tích và cơ cấu các loại đất sau khi điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 của huyện Lý Sơn như sau:
- Đất nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh là 577,76 ha, chiếm tỷ lệ 55,56% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm: Đất trồng cây hàng năm khác là 383,45 ha (chiếm 36,88%); Đất trồng cây lâu năm là 41,26 ha (chiếm 3,97%); Đất rừng phòng hộ là 132,92 ha (chiếm 12,78%); Đất rừng sản xuất là 20,13 ha (chiếm 1,94%).
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích điều chỉnh tăng lên 352,12 ha, chiếm tỷ lệ 33,86% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu chi tiết bao gồm: Đất quốc phòng là 50,98 ha (chiếm 4,90%); Đất an ninh là 0,90 ha (chiếm 0,09%); Đất cụm công nghiệp là 3,00 ha (chiếm 0,29%); Đất thương mại, dịch vụ là 11,73 ha (chiếm 1,12%); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 4,50 ha (chiếm 0,43%); Đất phát triển hạ tầng (cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã) là 151,35 ha (chiếm 14,55%), trong đó đất cơ sở văn hóa là 5,63 ha, đất cơ sở y tế là 1,25 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 10,06 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 1,33 ha; Đất di tích lịch sử - văn hóa là 3,45 ha (chiếm 0,33%); Đất bãi thải, xử lý chất thải là 4,83 ha (chiếm 0,46%); Đất ở tại nông thôn là 85,00 ha (chiếm 8,17%); Đất xây dựng trụ sở cơ quan là 3,93 ha (chiếm 0,38%); Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 1,55 ha (chiếm 0,15%); Đất cơ sở tôn giáo là 2,58 ha (chiếm 0,25%); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa là 20,69 ha (chiếm 1,99%); Đất sinh hoạt cộng đồng là 0,56 ha (chiếm 0,05%); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 3,71 ha (chiếm 0,35%); Đất cơ sở tín ngưỡng là 3,32 ha (chiếm 0,32%); Đất có mặt nước chuyên dùng là 0,04 ha.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 109,97 ha, chiếm tỷ lệ 10,58% tổng diện tích tự nhiên.
- Đất khu kinh tế và đất đô thị: Đất khu kinh tế được quy hoạch với quy mô 2.940,00 ha; Đất đô thị được xác định là 150,68 ha (chiếm 14,49%).
- Các khu chức năng: Quy hoạch xác định rõ diện tích các khu chức năng chính bao gồm: Khu vực rừng phòng hộ là 132,92 ha; Khu vực rừng sản xuất là 20,13 ha; Khu công nghiệp, cụm công nghiệp là 3,00 ha; Khu đô thị - thương mại - dịch vụ là 63,93 ha; Khu du lịch là 74,77 ha.
2. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và kinh tế, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất với tổng diện tích cụ thể tại các xã thuộc huyện Lý Sơn:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 73,68 ha. Trong đó, xã An Bình chuyển 2,71 ha; xã An Hải chuyển 39,60 ha; xã An Vĩnh chuyển 31,37 ha. Cơ cấu đất chuyển đổi gồm: Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp là 64,34 ha; Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp là 3,69 ha; Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp là 5,65 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 30,11 ha (xã An Hải chuyển 28,61 ha; xã An Vĩnh chuyển 1,50 ha). Toàn bộ diện tích này là đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển đổi 1,99 ha đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (xã An Hải chuyển 0,87 ha; xã An Vĩnh chuyển 1,12 ha).
3. Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích
Quyết định phê duyệt kế hoạch khai thác, đưa 70,77 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội, phân bổ theo các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Phân bổ theo địa bàn xã: Xã An Bình đưa vào sử dụng 5,02 ha; xã An Hải đưa vào sử dụng 44,78 ha; xã An Vĩnh đưa vào sử dụng 20,97 ha.
- Sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích là 32,61 ha, bao gồm: Đất trồng cây lâu năm là 5,75 ha (tại xã An Vĩnh); Đất rừng phòng hộ là 26,86 ha (xã An Bình: 1,96 ha; xã An Hải: 23,89 ha; xã An Vĩnh: 1,01 ha).
- Sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 38,11 ha (xã An Bình: 3,06 ha; xã An Hải: 20,89 ha; xã An Vĩnh: 14,21 ha). Các mục đích sử dụng cụ thể gồm: Đất quốc phòng (8,07 ha); Đất thương mại, dịch vụ (3,26 ha); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (3,00 ha); Đất phát triển hạ tầng (18,13 ha); Đất di tích lịch sử - văn hóa (1,77 ha); Đất bãi thải, xử lý chất thải (0,01 ha); Đất ở tại nông thôn (3,12 ha); Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (0,08 ha); Đất nghĩa trang, nghĩa địa (0,15 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (0,57 ha).
4. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; thực hiện rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Quản lý đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Việc cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải đảm bảo phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được duyệt; đồng thời, vị trí chuyển mục đích sử dụng đất bắt buộc phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, UBND huyện Lý Sơn có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi UBND tỉnh thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường để theo dõi, giám sát.
5. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 522/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN LÝ SƠN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định của số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn tại Tờ trình số 89/TTr- UBND ngày 26/6/2019 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường Tờ trình số 2852/TTr-STNMT ngày 26/6/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lý Sơn, với các nội dung sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2016 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) = (5)+(6) | (8) |
| I | LOẠI ĐẤT |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 618,83 | 59,51 | 574 | 3,76 | 577,76 | 55,56 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | 447,79 | 43,06 | 380 | 3,45 | 383,45 | 36,88 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 9,09 | 0,87 | 41 | 0,26 | 41,26 | 3,97 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 6,02 | 0,58 | 133 | -0,08 | 132,92 | 12,78 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | 155,93 | 15,00 | 20 | 0,13 | 20,13 | 1,94 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 240,28 | 23,11 | 339 | 13,12 | 352,12 | 33,86 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 37,21 | 3,58 | 51 | -0,02 | 50,98 | 4,90 |
| 2.2 | Đất an ninh | 0,65 | 0,06 | 1 | -0,10 | 0,90 | 0,09 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 3 |
| 3,00 | 0,29 |
| 2.4 | Đất thương mại dịch vụ | 2,09 | 0,20 | 9 | 2,73 | 11,73 | 1,12 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 0,30 | 0,03 | 5 | -0,50 | 4,50 | 0,43 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 96,28 | 9,26 | 147 | 4,35 | 151,35 | 14,55 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 1,59 | 0,15 | 6 | -0,37 | 5,63 | 0,54 |
| - | Đất cơ sở y tế | 1,17 | 0,11 | 1 | 0,25 | 1,25 | 0,12 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 7,91 | 0,76 | 10 | 0,06 | 10,06 | 0,97 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 0,99 | 0,10 | 5 | -3,67 | 1,33 | 0,13 |
| 2.7 | Đất di tích lịch sử - văn hóa | 1,58 | 0,15 | 3 | 0,45 | 3,45 | 0,33 |
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 4,76 | 0,46 | 5 | -0,17 | 4,83 | 0,46 |
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | 70,10 | 6,74 | 85 |
| 85,00 | 8,17 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị |
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 3,35 | 0,32 | 4 | -0,07 | 3,93 | 0,38 |
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 1,06 | 0,10 | 1 | 0,55 | 1,55 | 0,15 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | 1,47 | 0,14 | 3 | -0,42 | 2,58 | 0,25 |
| 2.14 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 17,69 | 1,70 | 19 | 1,69 | 20,69 | 1,99 |
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,34 | 0,03 |
| 0,56 | 0,56 | 0,05 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 0,27 | 0,03 |
| 3,71 | 3,71 | 0,35 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | 3,09 | 0,30 |
| 3,32 | 3,32 | 0,32 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 0,04 |
|
| 0,04 | 0,04 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | 180,74 | 17,38 | 126 | -16,03 | 109,97 | 10,58 |
| 4 | Đất khu công nghệ cao* |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | 2.940,00 |
| 2940 |
| 2.940,00 | 282,73 |
| 6 | Đất đô thị* |
|
| 151 | -0,32 | 150,68 | 14,49 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm |
|
|
|
|
|
|
| 2 | Khu vực rừng phòng hộ |
|
|
| 132,92 | 132,92 | 12,78 |
| 3 | Khu vực rừng sản xuất |
|
|
| 20,13 | 20,13 | 1,94 |
| 4 | Khu công nghiệp, cụm công nghiệp |
|
|
| 3,00 | 3,00 | 0,29 |
| 5 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
| 63,93 | 63,93 | 6,15 |
| 6 | Khu du lịch |
|
|
| 74,77 | 74,77 | 7,19 |
| 7 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn |
|
|
|
|
|
|
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||
| Xã An Bình | Xã An Hải | Xã An Vĩnh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5)+(6)+( 7) | (5) | (6) | (7) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 73,68 | 2,71 | 39,60 | 31,37 |
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 64,34 | 2,38 | 36,39 | 25,57 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 3,69 | 0,05 | 3,14 | 0,50 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 5,65 | 0,28 | 0,07 | 5,30 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 30,11 |
| 28,61 | 1,50 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR( a) |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) | 30,11 |
| 28,61 | 1,50 |
| 3 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất phi nông nghiệp |
| 1,99 |
| 0,87 | 1,12 |
| 3.1 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 1,99 |
| 0,87 | 1,12 |
Ghi chú: - (a) gồmđấtsản xuất nôngnghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làmmuốivàđấtnôngnghiệp khác
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||
| Xã An Bình | Xã An Hải | Xã An Vĩnh | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5)+(6)+(7) | (5) | (6) | (7) |
|
| Tổng diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng |
| 70,77 | 5,02 | 44,78 | 20,97 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 32,61 | 1,96 | 23,89 | 6,76 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5,75 |
|
| 5,75 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 26,86 | 1,96 | 23,89 | 1,01 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 38,11 | 3,06 | 20,89 | 14,21 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 8,07 |
| 7,55 | 0,52 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 3,26 | 0,95 | 0,68 | 1,63 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 3,00 |
| 3,00 |
|
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 18,13 | 2,07 | 6,53 | 9,53 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH |
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở y tế | DYT |
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD |
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
|
|
|
|
| 2.7 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 1,77 |
| 1,77 |
|
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0,01 | 0,01 |
|
|
| 2.9 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 3,12 |
| 0,87 | 2,25 |
| 2.10 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
|
|
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC |
|
|
|
|
| 2.12 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,08 |
|
| 0,08 |
| 2.13 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
| 2.14 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 0,15 |
|
| 0,15 |
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,57 | 0,03 | 0,49 | 0,05 |
| 2.17 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Lý Sơn có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định, rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh xét duyệt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền duyệt; vị trí chuyển mục đích sử dụng đất phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
4. Định kỳ hàng năm, UBND huyện báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường).
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Chủ tịch UBND huyện Lý Sơn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 519/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 519/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 522/QĐ-UBND năm về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Lý Sơn, tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 522/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
