Quyết định số 524/QĐ-UBND được ban hành năm 2019 nhằm phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hình phương án phân bổ, chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện nhằm phục vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện toàn bộ nội dung của Quyết định này:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Quyết định số 524/QĐ-UBND về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
- Đối tượng áp dụng: Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Hành, các Sở, ban, ngành liên quan và các tổ chức, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn huyện Nghĩa Hành.
Quyết định xác định tổng diện tích tự nhiên của huyện Nghĩa Hành là 23.439,89 ha. Cơ cấu các loại đất được điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Diện tích điều chỉnh là 19.443,86 ha, chiếm tỷ lệ 82,95% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa (LUA): 3.569,02 ha (chiếm 15,23%), trong đó đất chuyên trồng lúa nước từ 2 vụ trở lên (LUC) là 3.396,32 ha và đất trồng lúa còn lại (LUK) là 172,70 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác (HNK): 2.978,27 ha (chiếm 12,71%).
- Đất trồng cây lâu năm (CLN): 2.445,90 ha (chiếm 10,43%).
- Đất lâm nghiệp (LNP): 10.384,48 ha (chiếm 44,30%), gồm đất rừng phòng hộ (RPH) là 1.054,95 ha và đất rừng sản xuất (RSX) là 9.329,53 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản (NTS): 25,12 ha (chiếm 0,11%).
- Đất nông nghiệp khác (NKH): 41,07 ha (chiếm 0,18%).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Diện tích điều chỉnh là 3.794,44 ha, chiếm tỷ lệ 16,19% tổng diện tích tự nhiên. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính gồm:
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 10,93 ha.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 5,09 ha.
- Đất quốc phòng (CQP): 96,85 ha.
- Đất an ninh (CAN): 1,14 ha.
- Đất cụm công nghiệp (SKN): 13,19 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 33,44 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 17,35 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ (SKX): 15,21 ha.
- Đất di tích danh thắng (DDT): 8,09 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 18,99 ha.
- Đất cơ sở tôn giáo (TON): 8,93 ha.
- Đất cơ sở tín ngưỡng (TIN): 5,63 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 421,32 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (DSH): 11,77 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 66,67 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 870,39 ha.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 1.127,41 ha (trong đó đất giao thông là 567,52 ha, đất thủy lợi là 489,62 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo là 33,97 ha, đất cơ sở thể dục - thể thao là 24,56 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 976,71 ha.
- Đất ở tại đô thị (ODT): 83,79 ha.
- Đất phi nông nghiệp khác (PNK): 0,90 ha.
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 201,59 ha, chiếm tỷ lệ 0,86% tổng diện tích tự nhiên.
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hạ tầng và đô thị hóa, kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn huyện Nghĩa Hành được phê duyệt với các chỉ tiêu cụ thể:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 150,17 ha. Việc chuyển đổi được phân bổ chi tiết tại các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Hành Tín Tây: 42,17 ha.
- Hành Tín Đông: 42,17 ha.
- Hành Thịnh: 28,81 ha.
- Thị trấn Chợ Chùa: 12,14 ha.
- Hành Đức: 7,72 ha.
- Hành Thiện: 5,08 ha.
- Hành Trung: 4,28 ha.
- Hành Thuận: 3,88 ha.
- Hành Minh: 1,19 ha.
- Hành Nhân: 0,59 ha.
- Cơ cấu đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp chi tiết:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất phi nông nghiệp (LUA/PNN): 23,15 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước LUC/PNN là 22,15 ha, đất trồng lúa nước còn lại LUK/PNN là 1,00 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất phi nông nghiệp (HNK/PNN): 15,91 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang đất phi nông nghiệp (CLN/PNN): 25,82 ha.
- Đất rừng sản xuất chuyển sang đất phi nông nghiệp (RSX/PNN): 85,29 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Chuyển đổi 0,03 ha đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng (RSX/NKR) tại địa bàn xã Hành Phước.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 2,76 ha, tập trung chủ yếu tại Hành Thuận (1,24 ha), Thị trấn Chợ Chùa (0,76 ha), Hành Đức (0,37 ha), Hành Thiện (0,19 ha) và Hành Thịnh (0,20 ha).
Quyết định phê duyệt việc đưa 0,98 ha đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phi nông nghiệp (PNN) tại các địa phương:
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 0,01 ha tại xã Hành Tín Đông.
- Đất phát triển hạ tầng (DHT): 0,35 ha (gồm đất giao thông 0,17 ha, đất thủy lợi 0,15 ha, đất cơ sở giáo dục - đào tạo 0,03 ha).
- Đất ở tại nông thôn (ONT): 0,03 ha (tại Hành Thuận 0,01 ha và Hành Đức 0,02 ha).
- Đất ở tại đô thị (ODT): 0,25 ha tại Thị trấn Chợ Chùa.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan (TSC): 0,14 ha tại Thị trấn Chợ Chùa.
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (DTS): 0,20 ha tại Thị trấn Chợ Chùa.
Để đảm bảo quy hoạch được thực hiện nghiêm túc và hiệu quả, UBND huyện Nghĩa Hành được giao các nhiệm vụ trọng tâm sau:
- Công bố công khai: Tổ chức công bố công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; thực hiện rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện để đảm bảo tính thống nhất, phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được UBND tỉnh phê duyệt.
- Quản lý đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng kế hoạch sử dụng đất hàng năm được duyệt.
- Kiểm soát chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Việc cho phép hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và vị trí chuyển mục đích bắt buộc phải tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
- Bảo vệ quỹ đất trồng lúa: Đối với các dự án phi nông nghiệp có sử dụng đất trồng lúa, UBND huyện phải chủ động phối hợp với chủ đầu tư và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để thống nhất phương án bổ sung diện tích đất lúa bị chuyển đổi hoặc thực hiện các biện pháp tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
- Chế độ báo cáo: Định kỳ hàng năm, tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trình UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để theo dõi, giám sát.
- Hiệu lực: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hành và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 524/QĐ-UBND | Quảng Ngãi, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN NGHĨA HÀNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định của số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 143/NQ-CP ngày 14/11/2018 của Chính phủ về Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi;
Xét đề nghị của UBND huyện Nghĩa Hành tại Tờ trình số 89/TTr- UBND ngày 28/6/2019 và đề xuất của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2859/TTr-STNMT ngày 28/6/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Nghĩa Hành, với các nội dung sau:
1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu | Mã | Hiện trạng năm 2016 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định bổ sung | Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | |||
| (1) | (2) |
| (3) | (4) | (5) | (6)=(7)-(5) | (7) | (8) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 23.439,89 | 100,00 | 23.440 | 0,00 | 23.439,89 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 19.594,03 | 83,59 | 19.069 | 374,61 | 19.443,86 | 82,95 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 3.592,17 | 15,33 | 3.368 | 200,64 | 3.569,02 | 15,23 |
| 1.1.1 | Trong đó:Đất chuyên trồng lúa nước (2 vụ trở lên) | LUC | 3.418,47 | 14,58 | 3.195 | 201,51 | 3.396,32 | 14,49 |
| 1.1.2 | Đất trồng lúa còn lại | LUK | 173,70 | 0,74 |
| 172,70 | 172,70 | 0,74 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.999,62 | 12,80 | 2.913 | 65,76 | 2.978,27 | 12,71 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.621,97 | 11,19 | 2.333 | 113,37 | 2.445,90 | 10,43 |
|
| Đất lâm nghiệp | LNP | 10.321,05 | 44,03 |
| 3,70 | 10.384,48 | 44,30 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.054,95 | 4,50 | 1.051 | 3,70 | 1.054,95 | 4,50 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 9.266,10 | 39,53 | 9.330 | 0,00 | 9.329,53 | 39,80 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thuỷ sản | NTS | 25,12 | 0,11 | 45 | -19,99 | 25,12 | 0,11 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 34,10 | 0,15 |
| 41,07 | 41,07 | 0,18 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.643,29 | 15,54 | 4.169 | -374,61 | 3.794,44 | 16,19 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
| 0,00 |
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 9,99 | 0,04 | 10 | 1,26 | 10,93 | 0,05 |
| 2.2 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,84 | 0,02 | 5 | -0,10 | 5,09 | 0,02 |
| 2.2 | Đất quốc phòng | CQP | 57,47 | 0,25 | 100 | -3,12 | 96,85 | 0,41 |
| 2.3 | Đất an ninh | CAN | 0,84 | 0,00 | 3 | -1,50 | 1,14 | 0,00 |
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
| 150 | -150,00 |
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 9,19 | 0,04 | 5 | 8,19 | 13,19 | 0,06 |
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 1,47 | 0,01 | 2 | 31,70 | 33,44 | 0,14 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất kinh doanh | SKC | 17,36 | 0,07 | 17 | -0,01 | 17,35 | 0,07 |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, gốm sứ | SKX | 15,21 | 0,06 |
| 15,21 | 15,21 | 0,06 |
| 2.9 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất di tích danh thắng | DDT | 6,09 | 0,03 | 73 | -65,00 | 8,09 | 0,03 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 18,99 | 0,08 | 28 | -9,30 | 18,99 | 0,08 |
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 7,96 | 0,03 | 8 | 0,97 | 8,93 | 0,04 |
| 2.13 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 5,89 | 0,03 |
| 5,63 | 5,63 | 0,02 |
| 2.14 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | NTD | 416,42 | 1,78 | 418 | 3,44 | 421,32 | 1,80 |
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 9,18 | 0,04 |
| 11,77 | 11,77 | 0,05 |
| 2.16 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MN C | 66,45 | 0,28 |
| 66,67 | 66,67 | 0,28 |
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 878,75 | 3,75 |
| 870,39 | 870,39 | 3,71 |
| 2.18 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.058,67 | 4,52 | 1.303 | -175,13 | 1.127,41 | 4,81 |
|
| Đất giao thông | DGT | 547,49 | 2,34 |
| 567,52 | 567,52 | 2,42 |
|
| Đất thủy lợi | DTL | 443,95 | 1,89 |
| 489,62 | 489,62 | 2,09 |
|
| Đất công trình năng lượng | DNL | 0,42 | 0,00 |
| 0,42 | 0,42 | 0,00 |
|
| Đất bưu chính viễn thông | DBV | 0,55 | 0,00 |
| 0,54 | 0,54 | 0,00 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | DVH | 1,42 | 0,01 | 4 | -1,78 | 2,42 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở y tế | DYT | 3,32 | 0,01 | 4 | -0,76 | 3,32 | 0,01 |
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 32,77 | 0,14 | 36 | -1,85 | 33,97 | 0,14 |
|
| Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 25,72 | 0,11 | 30 | -5,16 | 24,56 | 0,10 |
|
| Đất cơ sở nghiên cứu khoa học | DKH |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở dịch vụ về xã hội | DXH |
|
|
|
|
|
|
|
| Đất chợ | DCH | 3,03 | 0,01 |
| 5,04 | 5,04 | 0,02 |
| 2.19 | Đất khu vui chơi giải trí | DKV | 0,64 |
|
| 0,64 | 0,64 |
|
| 2.20 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 974,34 | 4,16 | 977 | 17,03 | 976,71 | 4,17 |
| 2.21 | Đất ở tại đô thị | ODT | 82,64 | 0,35 | 84 | 27,70 | 83,79 | 0,36 |
| 2.22 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,90 | 0,00 |
| 0,90 | 0,90 | 0,00 |
| 3 | Đất đô thị | DTD |
|
| 745 | -745,41 |
|
|
| 4 | Đất khu bảo tồn thiên nhiên | DBT |
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu du lịch | DDL |
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất khu dân cư nông thôn | DNT |
|
|
|
|
|
|
| 7 | Đất chưa sử dụng | CSD | 202,57 | 0,86 | 202 | 0,00 | 201,59 | 0,86 |
2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: ha
| STT | Mục đích sử dụng | Mã SDĐ | Diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| TT Chợ Chùa | Hành Thuận | Hành Dũng | Hành Trung | Hành Nhân | Hành Đức | Hành Minh | Hành Phước | Hành Thiện | Hành Thịnh | Hành Tín Tây | Hành Tín Đông | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp | NNP/PNN | 150,17 | 12,14 | 3,88 | 0,00 | 4,28 | 0,59 | 7,72 | 1,19 | 2,14 | 5,08 | 42,17 | 42,17 | 28,81 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 23,15 | 10,52 | 1,72 | 0,00 | 0,05 | 0,11 | 2,25 | 0,17 | 0,00 | 2,22 | 0,38 | 5,70 | 0,03 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 22,15 | 10,52 | 1,72 |
| 0,05 | 0,11 | 2,25 | 0,17 |
| 2,22 | 0,38 | 4,70 | 0,03 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 1,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,00 |
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 15,91 | 1,47 | 2,12 |
| 4,23 | 0,17 | 1,15 | 1,02 | 0,04 | 1,36 | 1,29 | 1,42 | 1,64 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 25,82 | 0,15 | 0,04 |
|
| 0,31 |
|
| 2,10 | 0,50 | 1,00 | 8,48 | 13,24 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 85,29 |
|
|
|
|
| 4,32 |
|
| 1,00 | 39,50 | 26,57 | 13,90 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 0,03 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,03 | 0,00 | 0,00 | 0,00 | 0,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất lâm nghiệp | LUA/LNP | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR(a) | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR(a) | 0,00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) | 0,03 |
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 2,76 | 0,76 | 1,24 |
|
|
| 0,37 |
|
| 0,19 | 0,20 |
|
|
3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||
| TT Chợ Chùa | Hành Thuận | Hành Dũng | Hành Trung | Hành Nhân | Hành Đức | Hành Minh | Hành Phước | Hành Thiện | Hành Thịnh | Hành Tín Tây | Hành Tín Đông | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+…. +(17) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) |
| 1 | ĐẤT NÔNG NGHIỆP | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa nương | LUN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP | PNN | 0,98 | 0,63 | 0,01 |
|
| 0,15 | 0,02 |
| 0,05 |
|
| 0,08 | 0,04 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại dịch vụ | TMD | 0,01 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,01 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,35 | 0,04 |
|
|
| 0,15 |
|
| 0,05 |
|
| 0,08 | 0,03 |
|
| Đất giao thông | DGT | 0,17 | 0,04 |
|
|
|
|
|
| 0,05 |
|
| 0,08 |
|
|
| Đất thủy lợi | DTL | 0,15 |
|
|
|
| 0,15 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 0,03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,03 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0,03 |
| 0,01 |
|
|
| 0,02 |
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,25 | 0,25 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,14 | 0,14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,20 | 0,20 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, UBND huyện Nghĩa Hành có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định, rà soát quy hoạch các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện cho phù hợp với quy hoạch, kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt.
2. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất và tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt.
3. Chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; vị trí chuyển mục đích sử dụng đất phải nằm tiếp giáp với khu dân cư hiện hữu.
4. Đối với các dự án có sử dụng đất trồng lúa nằm trong quy hoạch đất lúa, UBND huyện Nghĩa Hành chủ động phối hợp với chủ đầu tư, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thống nhất biện pháp bổ sung diện tích đất lúa đã chuyển sang đất phi nông nghiệp hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất lúa theo quy định tại Điều 134 Luật Đất đai.
5. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Nghĩa Hành chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cho UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường)
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch UBND huyện Nghĩa Hành và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 3Quyết định 520/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 143/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Quảng Ngãi do Chính phủ ban hành
- 6Quyết định 495/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 493/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Phổ, tỉnh Quảng Ngãi
- 8Quyết định 520/QĐ-UBND về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Sơn Tây, tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 524/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Nghĩa Hành, tỉnh Quảng Ngãi
- Số hiệu: 524/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ngãi
- Người ký: Trần Ngọc Căng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
