Quyết định số 4495/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa ban hành quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thống nhất quản lý hoạt động thu phí dịch vụ tại các cảng cá trọng điểm, đảm bảo nguồn thu để duy trì, vận hành và tái đầu tư cơ sở hạ tầng nghề cá tại địa phương.
Dưới đây là tổng hợp và phân tích chi tiết toàn bộ nội dung quy định tại Quyết định này:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quyết định quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Đơn vị cung ứng dịch vụ: Các Ban quản lý cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, cụ thể là Ban quản lý cảng cá Hòa Lộc, Ban quản lý cảng cá Lạch Hới và Ban quản lý cảng cá Lạch Bạng.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ: Tất cả các tổ chức, cá nhân thực hiện các hoạt động giao thương, neo đậu, vận chuyển hàng hóa và sử dụng các dịch vụ tiện ích khác tại các cảng cá nêu trên.
2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá chi tiết
Khung giá dịch vụ quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Khung giá được chia thành 5 nhóm dịch vụ chính với mức giá tối thiểu và tối đa cụ thể như sau:
Nhóm I: Tàu, thuyền khai thác cập cảng (Tính theo lượt)
- Tàu có công suất dưới 20 CV: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/lượt; giá tối đa là 10.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất từ 20 CV đến 49 CV: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt; giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất từ 50 CV đến 89 CV: Giá tối thiểu là 25.000 đồng/lượt; giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV: Giá tối thiểu là 45.000 đồng/lượt; giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV: Giá tối thiểu là 90.000 đồng/lượt; giá tối đa là 100.000 đồng/lượt.
- Tàu có công suất từ 400 CV trở lên: Giá tối thiểu là 150.000 đồng/lượt; giá tối đa là 200.000 đồng/lượt.
Nhóm II: Tàu, thuyền vận tải cập cảng (Tính theo lượt)
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt; giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
- Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 35.000 đồng/lượt; giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
- Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 50.000 đồng/lượt; giá tối đa là 60.000 đồng/lượt.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 150.000 đồng/lượt; giá tối đa là 160.000 đồng/lượt.
Nhóm III: Phương tiện vận tải đường bộ ra vào cảng (Tính theo lượt)
- Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng: Giá tối thiểu là 2.000 đồng/lượt; giá tối đa là 3.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/lượt; giá tối đa là 10.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt; giá tối đa là 20.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn: Giá tối thiểu là 25.000 đồng/lượt; giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 35.000 đồng/lượt; giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn: Giá tối thiểu là 45.000 đồng/lượt; giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi: Giá tối thiểu là 30.000 đồng/lượt; giá tối đa là 40.000 đồng/lượt.
- Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên: Giá tối thiểu là 50.000 đồng/lượt; giá tối đa là 60.000 đồng/lượt.
- Các loại phương tiện đặc chủng khác (xe cẩu hàng, xe bồn/tẹc): Giá tối thiểu là 60.000 đồng/lượt; giá tối đa là 70.000 đồng/lượt.
Nhóm IV: Hàng hóa thông qua cảng (Tính theo tấn hoặc container)
- Hàng thủy sản, động vật tươi sống dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm mắm: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/tấn; giá tối đa là 10.000 đồng/tấn.
- Các loại cá còn lại, ngao, sò: Giá tối thiểu là 12.000 đồng/tấn; giá tối đa là 15.000 đồng/tấn.
- Tôm, mực, ghẹ tươi sống: Giá tối thiểu là 18.000 đồng/tấn; giá tối đa là 20.000 đồng/tấn.
- Hàng hóa đóng trong container: Giá tối thiểu là 60.000 đồng/container; giá tối đa là 70.000 đồng/container.
- Đá lạnh phục vụ bảo quản: Giá tối thiểu là 7.000 đồng/tấn; giá tối đa là 8.000 đồng/tấn.
- Xăng, dầu cung ứng hoặc vận chuyển: Giá tối thiểu là 18.000 đồng/tấn; giá tối đa là 20.000 đồng/tấn.
- Các loại hàng hóa khác ngoài danh mục trên: Giá tối thiểu là 5.000 đồng/tấn; giá tối đa là 6.000 đồng/tấn.
Nhóm V: Tàu thuyền lưu bãi tại cảng (Tính theo ngày)
- Đối với tàu, thuyền khai thác:
- Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/ngày; giá tối đa là 25.000 đồng/ngày.
- Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV: Giá tối thiểu là 40.000 đồng/ngày; giá tối đa là 50.000 đồng/ngày.
- Tàu có công suất từ 400 CV trở lên: Giá tối thiểu là 65.000 đồng/ngày; giá tối đa là 75.000 đồng/ngày.
- Đối với tàu, thuyền vận tải:
- Tàu có trọng tải dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 8.000 đồng/ngày; giá tối đa là 10.000 đồng/ngày.
- Tàu có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/ngày; giá tối đa là 20.000 đồng/ngày.
- Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 20.000 đồng/ngày; giá tối đa là 30.000 đồng/ngày.
- Tàu có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 70.000 đồng/ngày; giá tối đa là 80.000 đồng/ngày.
3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
Quyết định quy định rõ ràng về thẩm quyền và trách nhiệm của các Ban quản lý cảng cá trong việc áp dụng khung giá và quản lý tài chính:
- Quyền tự chủ định giá: Ban quản lý các cảng cá Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng được phép tự quyết định mức giá dịch vụ cụ thể cho đơn vị mình. Tuy nhiên, mức giá này phải nằm trong phạm vi từ mức tối thiểu đến mức tối đa quy định tại Quyết định này, đồng thời phải phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội địa phương và khả năng chi trả của các đối tượng sử dụng dịch vụ.
- Nghĩa vụ công khai thông tin: Các đơn vị cung ứng dịch vụ bắt buộc phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng và thông báo rộng rãi mức giá dịch vụ cụ thể tại địa điểm thu phí để người dân và doanh nghiệp dễ dàng giám sát.
- Nguyên tắc quản lý tài chính: Toàn bộ số tiền thu được từ dịch vụ sử dụng cảng cá được để lại cho đơn vị cung ứng dịch vụ nhằm trang trải chi phí tổ chức thu, vận hành cảng và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ thuế, nộp ngân sách nhà nước theo quy định pháp luật hiện hành.
- Cơ chế điều chỉnh giá: Khi có sự thay đổi về chính sách, chế độ của Nhà nước hoặc biến động thị trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan khảo sát thực tế, xây dựng phương án điều chỉnh giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trước khi trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Ban quản lý cảng cá Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4495/2017/QĐ-UBND | Thanh Hóa, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHU GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THANH HÓA
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật giá ngày 20/6/2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 130/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 4893/STC-QLCSGC ngày 10/11/2017 về giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa như sau:
1. Đối tượng áp dụng
- Đơn vị cung ứng dịch vụ là các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng.
- Đối tượng sử dụng dịch vụ là các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
2. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Khung giá | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |||
| I | Tàu, thuyền khai thác cập cảng |
|
|
|
| 1 | Tàu có công suất dưới 20 CV | Đồng/Lượt | 8.000 | 10.000 |
| 2 | Tàu có công suất từ 20 CV đến 49 CV | Đồng/Lượt | 15.000 | 20.000 |
| 3 | Tàu có công suất từ 50 CV đến 89 CV | Đồng/Lượt | 25.000 | 30.000 |
| 4 | Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV | Đồng/Lượt | 45.000 | 50.000 |
| 5 | Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV | Đồng/Lượt | 90.000 | 100.000 |
| 6 | Tàu có công suất từ 400 CV trở lên | Đồng/Lượt | 150.000 | 200.000 |
| II | Tàu, thuyền vận tải cập cảng |
|
|
|
| 1 | Tàu có trọng tải dưới 5 tấn | Đồng/Lượt | 15.000 | 20.000 |
| 2 | Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn | Đồng/Lượt | 35.000 | 40.000 |
| 3 | Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | Đồng/Lượt | 50.000 | 60.000 |
| 4 | Tàu có trọng tải trên 100 tấn | Đồng/Lượt | 150.000 | 160.000 |
| III | Phương tiện vận tải |
|
|
|
| 1 | Xe máy, xích lô, ba gác chở hàng | Đồng/Lượt | 2.000 | 3.000 |
| 2 | Phương tiện có trọng tải dưới 01 tấn | Đồng/Lượt | 8.000 | 10.000 |
| 3 | Phương tiện có trọng tải từ 01 tấn đến 2,5 tấn | Đồng/Lượt | 15.000 | 20.000 |
| 4 | Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 05 tấn | Đồng/Lượt | 25.000 | 30.000 |
| 5 | Phương tiện có trọng tải trên 05 tấn đến 10 tấn | Đồng/Lượt | 35.000 | 40.000 |
| 6 | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | Đồng/Lượt | 45.000 | 50.000 |
| 7 | Xe ô tô dưới 12 chỗ ngồi | Đồng/Lượt | 30.000 | 40.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 12 chỗ ngồi trở lên | Đồng/Lượt | 50.000 | 60.000 |
| 9 | Các loại phương tiện khác: xe cẩu hàng, xe tẹc | Đồng/Lượt | 60.000 | 70.000 |
| IV | Hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| 1 | Hàng thủy sản, động vật tươi sống |
|
|
|
| 1.1 | Cá làm thức ăn chăn nuôi, làm mắm | Đồng/Tấn | 8.000 | 10.000 |
| 1.2 | Các loại cá còn lại, ngao, sò | Đồng/Tấn | 12.000 | 15.000 |
| 1.3 | Tôm, mực, ghẹ tươi sống | Đồng/Tấn | 18.000 | 20.000 |
| 2 | Hàng hóa là container | Đồng/Container | 60.000 | 70.000 |
| 3 | Đá lạnh | Đồng/Tấn | 7.000 | 8.000 |
| 4 | Xăng, dầu | Đồng/Tấn | 18.000 | 20.000 |
| 5 | Các loại hàng hóa khác | Đồng/Tấn | 5.000 | 6.000 |
| V | Tàu thuyền lưu bãi |
|
|
|
| 1 | Tàu, thuyền khai thác cập cảng |
|
|
|
| 1.1 | Tàu có công suất từ 90 CV đến 249 CV | Đồng/Ngày | 20.000 | 25.000 |
| 1.2 | Tàu có công suất từ 250 CV đến 399 CV | Đồng/Ngày | 40.000 | 50.000 |
| 1.3 | Tàu có công suất từ 400 CV trở lên | Đồng/Ngày | 65.000 | 75.000 |
| 2 | Tàu, thuyền vận tải cập cảng |
|
|
|
| 2.1 | Tàu có trọng tải dưới 05 tấn | Đồng/Ngày | 8.000 | 10.000 |
| 2.2 | Tàu có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn | Đồng/Ngày | 15.000 | 20.000 |
| 2.3 | Tàu có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | Đồng/Ngày | 20.000 | 30.000 |
| 2.4 | Tàu có trọng tải trên 100 tấn | Đồng/Ngày | 70.000 | 80.000 |
(Mức giá trên đã bao gồm thuế GTGT)
3. Cơ chế thu, nộp, quản lý và sử dụng
- Các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng được quy định mức giá dịch vụ sử dụng cảng cá cụ thể phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và khả năng đóng góp của các đối tượng trên địa bàn nhưng không thấp hơn mức giá tối thiểu và không cao hơn mức giá tối đa quy định tại
- Số tiền thu dịch vụ sử dụng cảng cá đơn vị được để lại phục vụ cho công tác tổ chức thu và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định hiện hành của pháp luật.
- Khi chính sách, chế độ quy định của Nhà nước thay đổi, giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các ngành có liên quan tổ chức khảo sát, lập phương án điều chỉnh giá dịch vụ sử dụng cảng cá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Giám đốc các Ban quản lý cảng cá: Hòa Lộc, Lạch Hới, Lạch Bạng; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 13/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá và cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 2Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 4Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 13/2019/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 9Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 10Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 130/2013/NĐ-CP về sản xuất và cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 13/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng cá và cho thuê cơ sở hạ tầng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 11Quyết định 16/2017/QĐ-UBND quy định giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định
- 13Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 14Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 15Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 16Quyết định 13/2019/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 17Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 18Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- 19Quyết định 04/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái Bình
Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- Số hiệu: 4495/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/11/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thanh Hóa
- Người ký: Lê Thị Thìn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
