Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định ban hành Quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý hoạt động dịch vụ cảng cá, tạo cơ sở thu phí và quản lý tài chính minh bạch, hiệu quả cho các đơn vị khai thác cảng cá tại địa phương.
- Thông tin chung về Quyết định 13/2017/QĐ-UBND
- Tên văn bản: Quyết định Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Số hiệu: 13/2017/QĐ-UBND.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
- Ngày có hiệu lực: Từ ngày 01/07/2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
Dựa trên bố cục chương trình của văn bản, quy định tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định chi tiết về khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ tại cảng cá; các cơ quan, đơn vị quản lý và cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá cùng các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trực tiếp đến hoạt động này.
- Khung giá dịch vụ và Quản lý tài chính tại cảng cá
- Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá: Quyết định thiết lập khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá nhằm đảm bảo tính thống nhất, tránh việc tự ý nâng giá hoặc ép giá đối với ngư dân và các đơn vị vận tải, thu mua thủy hải sản.
- Quản lý và sử dụng nguồn thu: Tiền thu được từ việc cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá phải được quản lý, sử dụng đúng mục đích, tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật về tài chính, thuế và kế toán hiện hành. Nguồn thu này được dùng để bù đắp chi phí hoạt động, duy tu, bảo dưỡng hạ tầng cảng cá.
- Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan liên quan
Quy định phân công trách nhiệm cụ thể cho từng cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo việc thực thi hiệu quả:
- Ban Quản lý Cảng cá Nam Định: Có trách nhiệm căn cứ vào tình hình thực tế tại địa phương để chủ động quyết định mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ. Tuy nhiên, mức giá này bắt buộc không được vượt quá khung giá quy định tại Quyết định này. Đồng thời, Ban Quản lý phải thực hiện niêm yết công khai, minh bạch về nội dung thu, mức thu và phương thức thu để các đối tượng sử dụng dịch vụ dễ dàng tiếp cận và giám sát.
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chịu trách nhiệm kiểm tra, chỉ đạo và hướng dẫn Ban Quản lý Cảng cá Nam Định trong công tác quản lý, vận hành và khai thác cảng cá an toàn, hiệu quả. Đồng thời, Sở là đơn vị chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính để hướng dẫn, kiểm tra toàn bộ quy trình thu tiền, quản lý và sử dụng nguồn thu từ dịch vụ cảng cá theo đúng quy định pháp luật.
- Sở Tài chính, Cục Thuế và Kho bạc Nhà nước tỉnh: Phối hợp chặt chẽ trong việc quản lý tài chính, hướng dẫn kê khai, nộp thuế và kiểm soát chi đối với nguồn thu từ dịch vụ cảng cá.
- Giải quyết vướng mắc phát sinh: Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh bất kỳ khó khăn, vướng mắc nào, các đơn vị có liên quan phải kịp thời phản ánh bằng văn bản gửi về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp với thực tiễn.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thi hành
- Quyết định chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2017.
- Các chức danh bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở: Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 13/2017/QĐ-UBND | Nam Định, ngày 21 tháng 06 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11/11/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính ban hành Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 52/2013/TT-BNNPTNT ngày 11/12/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định số 80/2012/NĐ-CP ngày 08/10/2012 của Chính phủ về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 118/TTr-SNN ngày 04/5/2017 về việc ban hành Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định; Văn bản thẩm định số 69/BC-STP ngày 03/5/2017 của Sở Tư pháp; Văn bản thẩm định số 714/CV-STC ngày 28/4/2017 của Sở Tài chính.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2017 và thay thế Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND ngày 26/9/2012 của UBND tỉnh Nam Định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục trưởng Cục Thuế, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 13/2017/QĐ-UBND ngày 21/6/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định khung giá đối với các dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nam Định.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Đơn vị cung ứng dịch vụ: Ban quản lý Cảng cá Nam Định thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Nam Định.
2. Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, cá nhân có các phương tiện đường thủy, bộ ra vào cảng, hàng hóa qua cảng. Các tổ chức, cá nhân sử dụng bến bãi, mặt bằng trong khu vực cảng để hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Đối tượng được miễn:
- Phương tiện sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan Hải quan đang làm nhiệm vụ (trừ các phương tiện sử dụng vào hoạt động kinh tế); phương tiện của cơ quan thanh tra giao thông;
- Phương tiện cập cảng để tránh thiên tai, cấp cứu;
- Phương tiện trong thời gian neo đậu tại cảng theo lệnh cấm xuất bến của cơ quan có thẩm quyền;
- Phương tiện vận chuyển phòng chống thiên tai; phương tiện vào cảng làm công tác từ thiện (cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu người bệnh, tai nạn...).
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá
| TT | Danh mục dịch vụ sử dụng cảng cá | Đơn vị tính | Mức giá tối thiểu | Mức giá tối đa |
| I | Tàu thuyền đánh cá cập cảng (01 lần ra, vào cảng cá không quá 24 giờ) |
|
|
|
| 1 | Tàu, thuyền có công suất dưới 20CV | Đồng/Lần | 8.000 | 10.000 |
| 2 | Tàu, thuyền có công suất từ 20CV đến 50CV | Đồng/Lần | 16.000 | 20.000 |
| 3 | Tàu, thuyền có công suất trên 50CV đến 90CV | Đồng/Lần | 32.000 | 40.000 |
| 4 | Tàu, thuyền có công suất trên 90CV đến 200CV | Đồng/Lần | 48.000 | 60.000 |
| 5 | Tàu, thuyền có công suất trên 200CV | Đồng/Lần | 80.000 | 100.000 |
| II | Tàu thuyền vận tải cập cảng (01 lần ra, vào cảng cá không quá 24 giờ) |
|
|
|
| 1 | Tàu, thuyền có trọng tải dưới 5 tấn | Đồng/Lần | 16.000 | 20.000 |
| 2 | Tàu, thuyền có trọng tải từ 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/Lần | 32.000 | 40.000 |
| 3 | Tàu, thuyền có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | Đồng/Lần | 80.000 | 100.000 |
| 4 | Tàu, thuyền có trọng tải trên 100 tấn | Đồng/Lần | 128.000 | 160.000 |
| III | Phương tiện vận tải bộ (01 lần ra, vào cảng cá không quá 24 giờ) |
|
|
|
| 1 | Xe máy, xích lô, xe ba gác chở hàng | Đồng/Lần | 2.000 | 3.000 |
| 2 | Phương tiện có trọng tải dưới 1 tấn | Đồng/Lần | 8.000 | 10.000 |
| 3 | Phương tiện có trọng tải từ 1 tấn đến 2,5 tấn | Đồng/Lần | 16.000 | 20.000 |
| 4 | Phương tiện có trọng tải trên 2,5 tấn đến 5 tấn | Đồng/Lần | 24.000 | 30.000 |
| 5 | Phương tiện có trọng tải trên 5 tấn đến 10 tấn | Đồng/Lần | 32.000 | 40.000 |
| 6 | Phương tiện có trọng tải trên 10 tấn | Đồng/Lần | 40.000 | 50.000 |
| 7 | Xe ô tô dưới 15 chỗ ngồi | Đồng/Lần | 8.000 | 10.000 |
| 8 | Xe ô tô từ 15 chỗ ngồi trở lên | Đồng/Lần | 15.000 | 20.000 |
| 9 | Các loại phương tiện khác: Xe cẩu hàng, xe múc, xe nâng hàng ,… | Đồng/Lần | 40.000 | 50.000 |
| IV | Hàng hóa qua cảng |
|
|
|
| 1 | Hàng thủy sản, động vật tươi sống | Đồng/Tấn | 16.000 | 20.000 |
| 2 | Hàng hóa là Container | Đồng/Lần | 56.000 | 70.000 |
| 3 | Các loại hàng hóa khác | Đồng/Tấn | 6.000 | 8.000 |
| V | Dịch vụ sử dụng bến, bãi mặt bằng khu vực cảng cá |
|
|
|
| 1 | Dịch vụ sử dụng bến, bãi mặt bằng có mái che | Đồng/m2/ngày | 1.200 | 1.500 |
| 2 | Dịch vụ sử dụng bến, bãi mặt bằng không có mái che |
|
|
|
|
| - Khu dịch vụ đóng, sửa chữa tàu thuyền | Đồng/m2/tháng | 2.000 | 2.500 |
|
| - Dịch vụ mua bán thủy sản | Đồng/m2/tháng | 2.800 | 3.500 |
|
| - Cơ sở sản xuất nước đá, dịch vụ xăng dầu | Đồng/m2/tháng | 3.200 | 4.000 |
|
| - Các dịch vụ sử dụng bến, bãi mặt bằng khác | Đồng/m2/tháng | 2.400 | 3.000 |
Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên là giá đã gồm thuế giá trị gia tăng theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Quản lý và sử dụng tiền thu được từ cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá.
1. Khi thu tiền từ dịch vụ sử dụng cảng cá, Ban quản lý Cảng cá Nam Định phải lập, sử dụng hóa đơn cung ứng dịch vụ theo quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ; Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP. Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ và văn bản quy định hiện hành khác.
2. Nguồn thu từ cung ứng dịch vụ sử dụng cảng cá, sau khi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật thì phần còn lại được để lại đơn vị sử dụng theo quy định.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ban Quản lý Cảng cá Nam Định căn cứ tình hình điều kiện thực tế để quyết định mức giá cụ thể cho phù hợp nhưng không vượt khung giá nêu trên và niêm yết công khai nội dung thu, mức thu, phương thức thu theo quy định;
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, chỉ đạo và hướng dẫn Ban quản lý Cảng cá Nam Định quản lý, vận hành, khai thác cảng cá đảm bảo an toàn và hiệu quả. Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn, kiểm tra việc thu tiền, quản lý và sử dụng tiền thu được từ dịch vụ sử dụng cảng cá theo đúng quy định hiện hành.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc các đơn vị phản ánh bằng văn bản về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi bổ sung cho phù hợp./.
- 1Quyết định 20/2012/QĐ-UBND về chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng cảng cá, bến bãi tại Cảng cá Ninh Cơ tỉnh Nam Định
- 2Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 10/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 5Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 6Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 116/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 9Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá
- 4Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 5Thông tư 52/2013/TT-BNNPTNT hướng dẫn Nghị định 80/2012/NĐ-CP về quản lý cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 51/2010/NĐ-CP về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 7Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Luật phí và lệ phí 2015
- 11Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 12Quyết định 05/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 13Quyết định 10/2017/QĐ-UBND khung giá dịch vụ sử dụng tại cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 14Quyết định 11/2017/QĐ-UBND về khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 15Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
- 16Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, bến thủy nội địa được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 17Quyết định 116/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 18Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 19Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 13/2017/QĐ-UBND Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Nam Định
- Số hiệu: 13/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 21/06/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Nam Định
- Người ký: Ngô Gia Tự
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
