Giới thiệu chung về Quyết định 04/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 04/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng áp dụng đối với các cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, nhằm thống nhất quản lý giá cả, tạo môi trường hoạt động minh bạch và hỗ trợ công tác tự chủ tài chính của đơn vị quản lý cảng cá tại địa phương.
Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định khung giá dịch vụ tại các cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động sử dụng dịch vụ tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá (Đã bao gồm thuế VAT)
Khung giá dịch vụ được phân chia chi tiết theo từng nhóm đối tượng phương tiện và hàng hóa qua cảng, cụ thể như sau:
1. Đối với tàu cá cập Cảng:
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) dưới 12m: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt, giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 12m đến dưới 15m: Giá tối thiểu là 30.000 đồng/lượt, giá tối đa là 95.000 đồng/lượt.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 15m đến dưới 24m: Giá tối thiểu là 35.000 đồng/lượt, giá tối đa là 65.000 đồng/lượt.
- Tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 24m trở lên: Giá tối thiểu là 65.000 đồng/lượt, giá tối đa là 130.000 đồng/lượt.
2. Đối với tàu vận tải cập Cảng:
- Tàu vận tải có trọng tải dưới 05 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt, giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Tàu vận tải có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn: Giá tối thiểu là 35.000 đồng/lượt, giá tối đa là 65.000 đồng/lượt.
- Tàu vận tải có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn: Giá tối thiểu là 80.000 đồng/lượt, giá tối đa là 160.000 đồng/lượt.
- Tàu vận tải có trọng tải trên 100 tấn: Giá tối thiểu là 130.000 đồng/lượt, giá tối đa là 260.000 đồng/lượt.
3. Đối với phương tiện vận tải đường bộ:
- Xe máy, xích lô chở hàng: Giá tối thiểu là 1.500 đồng/lượt, giá tối đa là 3.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải dưới 2,5 tấn: Giá tối thiểu là 10.000 đồng/lượt, giá tối đa là 25.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn: Giá tối thiểu là 25.000 đồng/lượt, giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
- Phương tiện có trọng tải từ 5 tấn trở lên: Giá tối thiểu là 35.000 đồng/lượt, giá tối đa là 65.000 đồng/lượt.
- Phương tiện chuyên dùng: Giá tối thiểu là 80.000 đồng/lượt, giá tối đa là 160.000 đồng/lượt.
- Xe đậu qua đêm dưới 5 tấn: Giá tối thiểu là 15.000 đồng/lượt, giá tối đa là 30.000 đồng/lượt.
- Xe đậu qua đêm từ 5 tấn trở lên: Giá tối thiểu là 25.000 đồng/lượt, giá tối đa là 50.000 đồng/lượt.
4. Đối với hàng hóa qua Cảng:
- Hàng thủy, hải sản, động vật sống: Giá tối thiểu là 10.000 đồng/tấn, giá tối đa là 18.000 đồng/tấn.
- Nước đá: Giá tối thiểu là 400 đồng/tấn, giá tối đa là 900 đồng/tấn.
- Hàng hóa khác: Giá tối thiểu là 7.000 đồng/tấn, giá tối đa là 13.000 đồng/tấn.
Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu
Ban Quản lý Cảng cá Trà Vinh được phép giữ lại 100% số tiền thu được từ dịch vụ sử dụng cảng cá để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo đúng các quy định hiện hành của pháp luật. Đồng thời, Ban Quản lý có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định pháp luật về thuế.
Hiệu lực thi hành và Quy định chuyển tiếp
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2020.
Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 02/3/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh về việc ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim (thị xã Duyên Hải) và Cảng cá Định An (huyện Trà Cú), tỉnh Trà Vinh.
Tổ chức thực hiện và Trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan để tổ chức triển khai, hướng dẫn và giám sát việc thực hiện Quyết định này trên địa bàn tỉnh.
- Đơn vị cung cấp dịch vụ cảng cá: Có trách nhiệm xây dựng và phê duyệt mức giá cụ thể cho từng loại dịch vụ (nằm trong phạm vi khung giá quy định tại Quyết định này). Đồng thời, phải thực hiện thông báo công khai và niêm yết rõ ràng mức thu giá dịch vụ tại địa điểm thu tiền để các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ được biết.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Trà Vinh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 04/2020/QĐ-UBND | Trà Vinh, ngày 09 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG CÁ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TRÀ VINH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 02 năm 2012;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 74/TTr-SNN ngày 20/02/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh, với các nội dung như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định khung giá dịch vụ tại các cảng cá được đầu tư bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
2. Đối tượng áp dụng
Đối tượng sử dụng dịch vụ: Các tổ chức, cá nhân có sử dụng dịch vụ tại các cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh.
3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá: (đã bao gồm thuế VAT)
| Phương tiện hoặc hàng hóa | Mức thu (đồng/lượt hoặc tấn) | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |
| I. Đối với tàu cá cập Cảng: 1. Có chiều dài (Lmax) dưới 12m. 2. Có chiều dài (Lmax) từ 12 đến dưới 15m. 3 .Có chiều dài (Lmax) từ 15 đến dưới 24m. 4. Có chiều dài (Lmax) từ 24m trở lên. |
|
|
| 15.000 | 30.000 | |
| 35.000 | 65.000 | |
| 50.000 | 95.000 | |
| 65.000 | 130.000 | |
| II. Đối với tàu vận tải cập Cảng: |
|
|
| 1. Có trọng tải dưới 05 tấn | 15.000 | 30.000 |
| 2. Có trọng tải từ 05 tấn đến 10 tấn | 35.000 | 65.000 |
| 3. Có trọng tải trên 10 tấn đến 100 tấn | 80.000 | 160.000 |
| 4. Có trọng tải trên 100 tấn | 130.000 | 260.000 |
| III. Đối với phương tiện vận tải: |
|
|
| 1. Xe máy, xích lô chở hàng | 1.500 | 3.000 |
| 2. Phương tiện có trọng tải dưới 2,5 tấn | 10.000 | 25.000 |
| 3. Phương tiện có trọng tải từ 2,5 tấn đến 5 tấn | 25.000 | 50.000 |
| 4. Phương tiện có trọng tải từ 5 tấn trở lên 5. Phương tiện chuyên dùng
6. Xe đậu qua đêm - Dưới 5 tấn - Từ 5 tấn trở lên IV. Đối với hàng hóa qua Cảng: 1. Hàng thủy, hải sản, động vật sống 2. Nước đá 3. Hàng hóa khác | 35.000 | 65.000 |
| 80.000 | 160.000 | |
|
15.000 25.000 |
30.000 50.000 | |
|
|
| |
| 10.000 | 18.000 | |
| 400 | 900 | |
| 7.000 | 13.000 | |
4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng
Ban Quản lý Cảng cá Trà Vinh được giữ lại 100% số thu để thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo quy định, thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 19 tháng 3 năm 2020 và thay thế Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 02/3/2017 của UBND tỉnh ban hành giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp Sở Tài chính và các cơ quan có liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
2. Đơn vị cung cấp dịch vụ sử dụng cảng cá phải thực hiện phê duyệt mức giá cụ thể và thông báo, niêm yết công khai mức thu giá dịch vụ tại đơn vị quy định thu.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế Trà Vinh; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 02/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ sử dụng cảng áp dụng tại Cảng cá Láng Chim, thị xã Duyên Hải và Cảng cá Định An, huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh
- 3Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 4Quyết định 13/2019/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 5Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 6Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng Sông Hàn do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 7Quyết định 04/2021/QĐ-UBND bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 8Quyết định 54/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 6Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 7Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 8Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 9Quyết định 13/2019/QĐ-UBND bổ sung Khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 10Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá, quản lý và sử dụng giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Phú Yên (được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước)
- 11Quyết định 44/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng Sông Hàn do thành phố Đà Nẵng ban hành
- 12Quyết định 04/2021/QĐ-UBND bổ sung khoản 1 Điều 2 Quyết định 10/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 13Quyết định 54/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quyết định 04/2020/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Trà Vinh
- Số hiệu: 04/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/03/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Trà Vinh
- Người ký: Trần Anh Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/03/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
