Giới thiệu chung về Quyết định 41/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành nhằm quy định khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018, do Chủ tịch Nguyễn Ngọc Hai ký ban hành.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định chi tiết khung giá đối với 04 nhóm dịch vụ cảng, nhà ga tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, bao gồm: Dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu; Dịch vụ bốc dỡ container; Dịch vụ lai dắt; Dịch vụ hoa tiêu.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, kinh doanh và sử dụng các dịch vụ cảng biển nêu trên.
- Trường hợp loại trừ:
- Khung giá ban hành kèm theo Quyết định này không bao gồm các loại phí và lệ phí hàng hải được quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính.
- Không áp dụng tính giá đối với tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam khi đang thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống thiên tai, lụt bão dưới sự điều động hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc xác định khung giá và mức giá dịch vụ cảng biển
- Phương pháp định giá: Khung giá dịch vụ được xác định dựa trên phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và các quy định pháp luật khác có liên quan.
- Thẩm quyền quyết định mức giá cụ thể: Căn cứ vào quy định pháp luật hiện hành về quản lý giá dịch vụ cảng biển, chất lượng dịch vụ cung cấp và tình hình thực tế của thị trường, các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển tự quyết định mức giá áp dụng cụ thể nhưng phải đảm bảo nằm trong phạm vi khung giá (không thấp hơn mức tối thiểu và không vượt quá mức tối đa) được ban hành tại Quyết định này.
- Quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT): Các mức giá quy định trong khung giá đã bao gồm thuế GTGT với thuế suất 10%. Trong trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng áp dụng mức thuế GTGT khác 10%, giá dịch vụ phải thanh toán được tính bằng giá chưa bao gồm thuế GTGT cộng với mức thuế GTGT thực tế phải nộp theo quy định.
- Khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý
- Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu (Đơn vị tính: đồng/GT/giờ):
- Đối với tàu thuyền sử dụng cầu bến, bến phao thông thường:
- Neo buộc tại cầu, bến: Giá tối thiểu là 14,850 đồng/GT/giờ; giá tối đa là 16,500 đồng/GT/giờ.
- Neo buộc tại phao: Giá tối thiểu là 9,900 đồng/GT/giờ; giá tối đa là 11,000 đồng/GT/giờ.
- Đối với tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực cảng biển với tần suất ít nhất 04 chuyến/tháng:
- Neo buộc tại cầu, bến: Giá tối thiểu là 7,425 đồng/GT/giờ; giá tối đa là 8,250 đồng/GT/giờ.
- Neo buộc tại phao: Giá tối thiểu là 4,950 đồng/GT/giờ; giá tối đa là 5,500 đồng/GT/giờ.
- Đối với tàu thuyền sử dụng cầu bến, bến phao thông thường:
- Khung giá dịch vụ bốc dỡ container (Đơn vị tính: đồng/container):
- Đối với Container có kích thước từ 20 feet trở xuống (≤ 20 feet):
- Phương án bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Bãi cảng: Container có hàng có giá từ 420.000 đến 600.000 đồng; Container rỗng có giá từ 213.000 đến 305.000 đồng.
- Phương án bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng: Container có hàng có giá từ 315.000 đến 450.000 đồng; Container rỗng có giá từ 160.000 đến 229.000 đồng.
- Đối với Container có kích thước từ trên 20 feet đến 40 feet (≤ 40 feet):
- Phương án bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Bãi cảng: Container có hàng có giá từ 630.000 đến 900.000 đồng; Container rỗng có giá từ 322.000 đến 460.000 đồng.
- Phương án bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng: Container có hàng có giá từ 472.000 đến 675.000 đồng; Container rỗng có giá từ 241.000 đến 345.000 đồng.
- Đối với Container có kích thước lớn hơn 40 feet (> 40 feet):
- Phương án bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Bãi cảng: Container có hàng có giá từ 756.000 đến 1.080.000 đồng; Container rỗng có giá từ 386.000 đến 552.000 đồng.
- Phương án bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng: Container có hàng có giá từ 567.000 đến 810.000 đồng; Container rỗng có giá từ 290.000 đến 414.000 đồng.
- Đối với Container có kích thước từ 20 feet trở xuống (≤ 20 feet):
- Khung giá dịch vụ lai dắt (Đơn vị tính: đồng/giờ dẫn tàu):
- Công suất tàu lai dắt từ 500 HP đến dưới 800 HP: Giá tối thiểu là 3.618.000 đồng; giá tối đa là 4.703.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 800 HP đến dưới 1300 HP: Giá tối thiểu là 6.660.000 đồng; giá tối đa là 8.658.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 1300 HP đến dưới 1800 HP: Giá tối thiểu là 8.415.000 đồng; giá tối đa là 10.939.500 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 1800 HP đến dưới 2200 HP: Giá tối thiểu là 10.080.000 đồng; giá tối đa là 13.104.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 2200 HP đến dưới 3000 HP: Giá tối thiểu là 13.500.000 đồng; giá tối đa là 17.550.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 3000 HP đến dưới 4000 HP: Giá tối thiểu là 14.625.000 đồng; giá tối đa là 19.012.500 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 4000 HP đến dưới 5000 HP: Giá tối thiểu là 19.890.000 đồng; giá tối đa là 25.857.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 5000 HP trở lên: Giá tối thiểu là 24.570.000 đồng; giá tối đa là 31.941.000 đồng.
- Khung giá dịch vụ hoa tiêu:
- Trường hợp khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý (áp dụng cho tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu): Số tiền thu thấp nhất cho 1 tàu/1 lượt dẫn tàu là 330.000 đồng. Khung giá tối thiểu là 59,40 đồng/GT; giá tối đa là 66,00 đồng/GT.
- Trường hợp khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên: Số tiền thu thấp nhất cho 1 tàu/1 lượt dẫn tàu là 330.000 đồng. Khung giá tối thiểu là 24,75 đồng/GT/HL (hải lý); giá tối đa là 27,50 đồng/GT/HL.
- Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
- Trách nhiệm của Sở Giao thông Vận tải:
- Chủ trì hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân cung cấp dịch vụ tại cảng biển thực hiện nghiêm túc khung giá do Nhà nước quy định tại Quyết định này.
- Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và Sở Tài chính để tiến hành thanh tra, kiểm tra tình hình thực hiện khung giá thực tế, đồng thời xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.
- Làm đầu mối tiếp nhận các phản ánh, khó khăn, vướng mắc bằng văn bản từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện hoặc khi khung giá của Chính phủ có sự thay đổi để tổng hợp, tham mưu và đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung kịp thời.
- Trách nhiệm của các cơ quan liên quan: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2018/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 05 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ CẢNG, NHÀ GA ĐỐI VỚI CÁC CẢNG BIỂN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá; Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 3727/TTr-SGTVT ngày 10 tháng 10 năm 2018.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quy định khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
- Dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu;
- Dịch vụ bốc dỡ container;
- Dịch vụ lai dắt;
- Dịch vụ hoa tiêu.
2. Đối tượng điều chỉnh:
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ tại Khoản 1 Điều này tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Khung giá theo quy định tại Quyết định này không bao gồm các loại phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
3. Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam khi thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo sự điều động hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc đối tượng tính giá theo Quyết định này.
Điều 2. Nguyên tắc xác định khung giá và mức giá dịch vụ cảng biển
1. Khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về quản lý giá dịch vụ tại cảng biển, chất lượng dịch vụ và tình hình thị trường, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển quyết định mức giá đảm bảo không vượt khung giá được ban hành theo Quyết định này.
3. Các mức giá của khung giá quy định tại Quyết định này đã bao gồm thuế giá trị gia tăng 10%; trường hợp tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng khác 10% thì giá dịch vụ phải trả bằng giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng cộng với mức giá trị gia tăng phải nộp.
Điều 3. Khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
1. Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu:
Đơn vị tính: đồng/GT/giờ
| STT | Loại dịch vụ | Khung giá thu dịch vụ tương ứng | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||
| I | Đối với tàu thuyền sử dụng cầu bến, bến phao thì áp dụng mức: | ||
| 1 | Neo buộc tại cầu, bến | 14,850 | 16,500 |
| 2 | Neo buộc tại phao | 9,900 | 11,000 |
| II | Đối với tàu thuyền chở khách vào, rời khu vực cảng biển ít nhất 04 chuyến/tháng thì áp dụng mức: | ||
| 1 | Neo buộc tại cầu, bến | 7,425 | 8,250 |
| 2 | Neo buộc tại phao | 4,950 | 5,500 |
2. Khung giá dịch vụ bốc dỡ container:
Đơn vị tính: đồng/container
| Loại container | Khung giá dịch vụ | |||
| Tàu (Sà lan) ↔ Bãi cảng | Tàu (Sà lan) ↔ Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng | |||
| Tối thiểu | Tối đa | Tối thiểu | Tối đa | |
| Container ≤ 20 feet |
|
|
|
|
| Có hàng | 420.000 | 600.000 | 315.000 | 450.000 |
| Rỗng | 213.000 | 305.000 | 160.000 | 229.000 |
| Container ≤ 40 feet |
|
|
|
|
| Có hàng | 630.000 | 900.000 | 472.000 | 675.000 |
| Rỗng | 322.000 | 460.000 | 241.000 | 345.000 |
| Container > 40 feet |
|
|
|
|
| Có hàng | 756.000 | 1.080.000 | 567.000 | 810.000 |
| Rỗng | 386.000 | 552.000 | 290.000 | 414.000 |
3. Khung giá dịch vụ lai dắt:
Đơn vị tính: đồng/giờ dẫn tàu
| Công suất tàu lai dắt hỗ trợ | Khung giá dịch vụ | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |
| Từ 500 HP đến dưới 800 HP | 3.618.000 | 4.703.000 |
| Từ 800 HP đến dưới 1300 HP | 6.660.000 | 8.658.000 |
| Từ 1300 HP đến dưới 1800 HP | 8.415.000 | 10.939.500 |
| Từ 1800 HP đến dưới 2200 HP | 10.080.000 | 13.104.000 |
| Từ 2200 HP đến dưới 3000 HP | 13.500.000 | 17.550.000 |
| Từ 3000 HP đến dưới 4000 HP | 14.625.000 | 19.012.500 |
| Từ 4000 HP đến dưới 5000 HP | 19.890.000 | 25.857.000 |
| Từ 5000 HP trở lên | 24.570.000 | 31.941.000 |
4. Khung giá dịch vụ hoa tiêu:
| STT | Loại dịch vụ | Giá dịch vụ tương ứng | ||
| Số tiền thu thấp nhất cho 1 tàu/1 lượt dẫn tàu (đồng) | Khung giá | |||
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |||
| 1 | Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu dưới 05 hải lý | 330.000/1 lượt di chuyển | 59,40 đồng/GT | 66,00 đồng/GT |
| 2 | Dịch vụ hoa tiêu áp dụng đối với tàu thuyền di chuyển trong cảng có sử dụng dịch vụ hoa tiêu mà khoảng cách dẫn tàu từ 05 hải lý trở lên | 330.000/1 lượt di chuyển | 24,75 đồng/GT/HL | 27,50 đồng/GT/HL |
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 11 năm 2018.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cung cấp dịch vụ tại cảng biển tổ chức thực hiện khung giá do Nhà nước quy định tại Quyết định này; phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Sở Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.
2. Trong quá trình thực hiện, khi khung giá Chính phủ thay đổi hoặc có khó khăn vướng mắc, yêu cầu các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2019 quy định khung về mô hình khu nghĩa trang nhân dân kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2019-2025
- 5Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 6Quyết định 425/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận kỳ 2019-2023
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 11Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
- 12Quyết định 1183/QĐ-UBND năm 2019 quy định khung về mô hình khu nghĩa trang nhân dân kiểu mẫu trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2019-2025
Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 41/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/11/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/11/2018
- Ngày hết hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
