Quyết định số 22/2019/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận ban hành quy định chi tiết về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2019.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Văn bản quy định khung giá đối với ba nhóm dịch vụ cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận, bao gồm: Dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo; Dịch vụ bốc dỡ container; Dịch vụ lai dắt.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia vào hoạt động quản lý, kinh doanh và sử dụng các dịch vụ cảng biển nêu trên.
- Trường hợp loại trừ: Khung giá này không bao gồm các loại phí, lệ phí hàng hải được quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính. Đồng thời, không áp dụng đối với tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ, tàu chuyên dùng tìm kiếm cứu nạn của Việt Nam khi thực hiện công vụ, hoặc tàu thuyền tham gia phòng chống thiên tai, lụt bão theo sự điều động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Nguyên tắc xác định khung giá và mức giá dịch vụ
- Khung giá dịch vụ được xác định dựa trên phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và các văn bản liên quan.
- Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cảng biển được quyền tự quyết định mức giá dịch vụ cụ thể dựa trên chất lượng dịch vụ và tình hình thị trường, nhưng phải đảm bảo mức giá đó nằm trong phạm vi khung giá (không thấp hơn giá tối thiểu và không vượt quá giá tối đa) đã được ban hành.
- Tất cả các mức giá quy định trong khung giá đều chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Đồng tiền được sử dụng để tính toán và thanh toán giá dịch vụ là Đồng Việt Nam (VND).
- Chi tiết khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga
Khung giá dịch vụ áp dụng đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa được phân chia cụ thể theo từng nhóm dịch vụ như sau:
1. Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo (Đơn vị tính: đồng/GT/giờ):
- Tàu thuyền neo buộc tại cầu, bến: Giá tối thiểu là 13,50 đồng/GT/giờ; Giá tối đa là 15,00 đồng/GT/giờ.
- Tàu thuyền neo buộc tại phao neo: Giá tối thiểu là 9,00 đồng/GT/giờ; Giá tối đa là 10,00 đồng/GT/giờ.
- Tàu thuyền đã nhận được lệnh rời cảng nhưng vẫn chiếm dụng cầu, bến: Giá tối thiểu là 13,50 đồng/GT/giờ; Giá tối đa là 15,00 đồng/GT/giờ.
- Tàu thuyền đã nhận được lệnh rời cảng nhưng vẫn chiếm dụng phao neo: Giá tối thiểu là 9,00 đồng/GT/giờ; Giá tối đa là 10,00 đồng/GT/giờ.
- Tàu thuyền thực hiện cập mạn với tàu thuyền khác tại cầu hoặc phao neo: Giá tối thiểu là 6,75 đồng/GT/giờ; Giá tối đa là 7,50 đồng/GT/giờ.
- Tàu thuyền chở khách thông qua cầu, bến, phao neo từ 04 chuyến/tháng/khu vực hàng hải trở đi (áp dụng từ chuyến thứ 04):
- Trường hợp neo buộc tại cầu, bến: Giá tối thiểu là 6,75 đồng/GT/giờ; Giá tối đa là 7,50 đồng/GT/giờ.
- Trường hợp neo buộc tại phao: Giá tối thiểu là 4,50 đồng/GT/giờ; Giá tối đa là 5,00 đồng/GT/giờ.
2. Khung giá dịch vụ bốc dỡ container (Đơn vị tính: đồng/container):
- Đối với Container 20 feet:
- Tuyến bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Bãi cảng: Container có hàng có giá từ 260.000 đến 427.000 đồng; Container rỗng có giá từ 152.000 đến 218.000 đồng.
- Tuyến bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng: Container có hàng có giá từ 208.000 đến 342.000 đồng; Container rỗng có giá từ 122.000 đến 174.000 đồng.
- Đối với Container 40 feet:
- Tuyến bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Bãi cảng: Container có hàng có giá từ 439.000 đến 627.000 đồng; Container rỗng có giá từ 231.000 đến 331.000 đồng.
- Tuyến bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng: Container có hàng có giá từ 351.000 đến 502.000 đồng; Container rỗng có giá từ 185.000 đến 265.000 đồng.
- Đối với Container trên 40 feet:
- Tuyến bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Bãi cảng: Container có hàng có giá từ 658.000 đến 940.000 đồng; Container rỗng có giá từ 348.000 đến 498.000 đồng.
- Tuyến bốc dỡ giữa Tàu (Sà lan) và Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng: Container có hàng có giá từ 526.000 đến 752.000 đồng; Container rỗng có giá từ 278.000 đến 398.000 đồng.
3. Khung giá dịch vụ lai dắt (Đơn vị tính: đồng/giờ dẫn tàu):
- Công suất tàu lai dắt từ 500 HP đến dưới 800 HP: Giá tối thiểu là 3.200.000 đồng; Giá tối đa là 4.200.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 800 HP đến dưới 1300 HP: Giá tối thiểu là 6.000.000 đồng; Giá tối đa là 7.800.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 1300 HP đến dưới 1800 HP: Giá tối thiểu là 7.600.000 đồng; Giá tối đa là 9.900.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 1800 HP đến dưới 2200 HP: Giá tối thiểu là 9.100.000 đồng; Giá tối đa là 11.900.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 2200 HP đến dưới 3000 HP: Giá tối thiểu là 12.200.000 đồng; Giá tối đa là 15.900.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 3000 HP đến dưới 4000 HP: Giá tối thiểu là 13.300.000 đồng; Giá tối đa là 17.200.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 4000 HP đến dưới 5000 HP: Giá tối thiểu là 18.000.000 đồng; Giá tối đa là 23.500.000 đồng.
- Công suất tàu lai dắt từ 5000 HP trở lên: Giá tối thiểu là 22.300.000 đồng; Giá tối đa là 29.000.000 đồng.
- Hiệu lực thi hành
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2019.
- Quyết định này thay thế hoàn toàn hai văn bản trước đây của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận, bao gồm: Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý và Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 23/02/2018 về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại cảng Phú Quý.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các cơ quan
- Sở Giao thông Vận tải: Chịu trách nhiệm chủ trì hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân liên quan triển khai thực hiện khung giá; phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và Sở Tài chính tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy định về giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.
- Xử lý biến động giá và vướng mắc phát sinh: Trong trường hợp các yếu tố hình thành giá có sự thay đổi lớn dẫn đến giá dịch vụ thực tế nằm ngoài khung giá quy định (thấp hơn giá tối thiểu hoặc cao hơn giá tối đa), hoặc phát sinh khó khăn trong quá trình thực hiện, các đơn vị liên quan phải kịp thời báo cáo bằng văn bản gửi Sở Giao thông Vận tải để tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
- Các cơ quan chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Giao thông Vận tải; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 22/2019/QĐ-UBND | Bình Thuận, ngày 05 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ SỬ DỤNG CẢNG, NHÀ GA ĐỐI VỚI CÁC CẢNG BIỂN DO ĐỊA PHƯƠNG QUẢN LÝ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Bộ luật Hàng hải Việt Nam ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 54/2018/TT-BGTVT ngày 14/11/2018 của Bộ Giao thông Vận tải ban hành biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đậu, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông Vận tải tại Tờ trình số 1955/TTr-SGTVT ngày 09 tháng 7 năm 2019.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh, bao gồm:
a) Dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo.
b) Dịch vụ bốc dỡ container.
c) Dịch vụ lai dắt.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc quản lý, kinh doanh và sử dụng dịch vụ tại khoản 1 Điều này tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh.
b) Khung giá theo quy định tại Quyết định này không bao gồm các loại phí, lệ phí hàng hải theo quy định tại Thông tư số 261/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ Tài chính quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải.
3. Tàu thuyền của lực lượng vũ trang, hải quan, cảng vụ và tàu thuyền chuyên dùng tìm kiếm, cứu nạn của Việt Nam khi thực hiện công vụ; tàu thuyền tham gia tìm kiếm cứu nạn, phòng chống lụt bão, thiên tai theo sự điều động hoặc chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền không thuộc đối tượng tính giá theo Quyết định này.
Điều 2. Nguyên tắc xác định khung giá và mức giá dịch vụ cảng biển
1. Khung giá dịch vụ quy định tại Quyết định này được xác định bằng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ theo quy định của pháp luật về giá và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Căn cứ quy định của pháp luật hiện hành về quản lý giá dịch vụ tại cảng biển, chất lượng dịch vụ và tình hình thị trường, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tại cảng biển quyết định mức giá đảm bảo không vượt khung giá được ban hành theo Quyết định này.
3. Các mức giá của Khung giá quy định tại Quyết định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
4. Đồng tiền tính giá dịch vụ là Đồng Việt Nam.
Điều 3. Khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh
1. Khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa:
Đơn vị tính: đồng/GT/giờ
| STT | Loại dịch vụ | Khung giá thu dịch vụ | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||
| 1 | Tàu thuyền neo buộc tại cầu, bến | 13,50 | 15,00 |
| 2 | Tàu thuyền neo buộc tại phao neo | 9,00 | 10,00 |
| 3 | Nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm cầu, bến | 13,50 | 15,00 |
| 4 | Nhận được lệnh rời cảng mà vẫn chiếm phao neo | 9,00 | 10,00 |
| 5 | Cập mạn với tàu thuyền khác ở cầu, phao neo | 6,75 | 7,50 |
| 6 | Tàu thuyền chở khách thông qua cầu, bến, phao neo từ 04 chuyến/tháng/khu vực hàng hải, từ chuyến thứ 04 trở đi áp dụng mức: | ||
| 6.1 | Neo buộc tại cầu, bến | 6,75 | 7,50 |
| 6.2 | Neo buộc tại phao | 4,50 | 5,00 |
2. Khung giá dịch vụ bốc dỡ container đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa:
Đơn vị tính: đồng/container
| Loại container | Khung giá dịch vụ | |||
| Tàu (Sà lan) ↔ Bãi cảng | Tàu (Sà lan) ↔ Sà lan, ô tô, toa xe tại cầu cảng | |||
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | |
| Container 20 feet |
|
|
|
|
| Có hàng | 260.000 | 427.000 | 208.000 | 342.000 |
| Rỗng | 152.000 | 218.000 | 122.000 | 174.000 |
| Container 40 feet |
|
|
|
|
| Có hàng | 439.000 | 627.000 | 351.000 | 502.000 |
| Rỗng | 231.000 | 331.000 | 185.000 | 265.000 |
| Container trên 40 feet |
|
|
|
|
| Có hàng | 658.000 | 940.000 | 526.000 | 752.000 |
| Rỗng | 348.000 | 498.000 | 278.000 | 398.000 |
3. Khung giá dịch vụ lai dắt tại đối với tàu thuyền hoạt động vận tải nội địa:
Đơn vị tính: đồng/giờ dẫn tàu
| Công suất tàu lai dắt hỗ trợ | Khung giá dịch vụ | |
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | |
| Từ 500 HP đến dưới 800 HP | 3.200.000 | 4.200.000 |
| Từ 800 HP đến dưới 1300 HP | 6.000.000 | 7.800.000 |
| Từ 1300 HP đến dưới 1800 HP | 7.600.000 | 9.900.000 |
| Từ 1800 HP đến dưới 2200 HP | 9.100.000 | 11.900.000 |
| Từ 2200 HP đến dưới 3000 HP | 12.200.000 | 15.900.000 |
| Từ 3000 HP đến dưới 4000 HP | 13.300.000 | 17.200.000 |
| Từ 4000 HP đến dưới 5000 HP | 18.000.000 | 23.500.000 |
| Từ 5000 HP trở lên | 22.300.000 | 29.000.000 |
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 8 năm 2019 và thay thế Quyết định số 41/2018/QĐ-UBND ngày 05/11/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 16/2018/QĐ-UBND ngày 23/02/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại cảng Phú Quý.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giao thông Vận tải hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động cung cấp dịch vụ tại các cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh tổ chức thực hiện khung giá do Nhà nước quy định tại Quyết định này; phối hợp với Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận, Sở Tài chính kiểm tra tình hình thực hiện khung giá, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý giá.
2. Trường hợp các yếu tố hình thành giá thay đổi có thể làm cho giá dịch vụ tại cảng biển thấp hơn mức giá tối thiểu hay cao hơn mức giá tối đa trong khung giá theo quy định tại Quyết định này hoặc khi phát sinh khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan kịp thời phản ánh bằng văn bản về Sở Giao thông Vận tải tổng hợp, tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông Vận tải, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Cảng vụ Hàng hải Bình Thuận và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 2Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 16/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cầu, bến neo đậu tại Cảng Phú Quý, tỉnh Bình Thuận
- 4Quyết định 41/2018/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 54/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 7Quyết định 52/2023/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
- 1Luật giá 2012
- 2Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 3Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015
- 7Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 8Thông tư 261/2016/TT-BTC quy định về phí, lệ phí hàng hải và biểu mức thu phí, lệ phí hàng hải do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 4495/2017/QĐ-UBND về quy định khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 11Quyết định 35/2017/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 12Thông tư 54/2018/TT-BGTVT về biểu khung giá dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ sử dụng cầu, bến, phao neo, dịch vụ bốc dỡ container và dịch vụ lai dắt tại cảng biển Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 13Quyết định 20/2019/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng cá được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 14Quyết định 54/2021/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- 15Quyết định 52/2023/QĐ-UBND quy định về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga cảng biển do Ban Quản lý cảng Bến Đầm quản lý và khai thác trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu
Quyết định 22/2019/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ sử dụng cảng, nhà ga đối với cảng biển do địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Số hiệu: 22/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/08/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Thuận
- Người ký: Nguyễn Ngọc Hai
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
