Giới thiệu chung về Quyết định 4436/QĐ-UBND
Quyết định 4436/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng định hướng việc quản lý, phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác trên địa bàn huyện trong năm 2021, đi kèm với Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất tỷ lệ 1/25.000.
Phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Đức Thọ được phân bổ trong năm 2021 là 20.349,87 ha (đạt tỷ lệ 100%). Cơ cấu sử dụng đất cụ thể đối với từng nhóm đất được quy định chi tiết như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 14.362,66 ha (tỷ lệ 70,58%). Trong đó, đất trồng lúa chiếm 6.403,66 ha (bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 5.291,32 ha và đất trồng lúa nước còn lại là 1.112,34 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 2.061,14 ha; đất trồng cây lâu năm là 2.512,17 ha; đất rừng phòng hộ là 92,15 ha; đất rừng sản xuất là 2.914,65 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 242,83 ha; đất nông nghiệp khác là 136,09 ha. Đất rừng đặc dụng và đất làm muối không ghi nhận diện tích (0,00 ha).
- Nhóm đất phi nông nghiệp (PNN): Chiếm diện tích 5.453,34 ha (tỷ lệ 26,798%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm diện tích lớn nhất trong nhóm với 2.380,07 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối là 1.005,01 ha; đất ở tại nông thôn là 860,68 ha; đất có mặt nước chuyên dùng là 434,85 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng là 278,46 ha; đất ở tại đô thị là 107,57 ha; đất cụm công nghiệp là 95,47 ha; đất cơ sở tín ngưỡng là 53,07 ha; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm là 34,52 ha; đất thương mại, dịch vụ là 33,91 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp là 32,51 ha; đất sinh hoạt cộng đồng là 31,15 ha; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản là 30,76 ha; đất quốc phòng là 22,07 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan là 20,35 ha; đất có di tích lịch sử - văn hóa là 10,79 ha; đất cơ sở tôn giáo là 11,67 ha; đất bãi thải, xử lý chất thải là 3,49 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp là 2,43 ha; đất an ninh là 1,49 ha; đất khu vui chơi, giải trí công cộng là 0,57 ha; đất phi nông nghiệp khác là 2,54 ha. Các loại đất như đất khu công nghiệp, đất khu chế xuất, đất danh lam thắng cảnh và đất xây dựng cơ sở ngoại giao không có diện tích phân bổ (0,00 ha).
- Nhóm đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại chưa đưa vào sử dụng là 533,87 ha (tỷ lệ 2,623%).
Kế hoạch thu hồi các loại đất trong năm 2021
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Đức Thọ được xác định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 207,57 ha. Trong đó, đất trồng lúa bị thu hồi nhiều nhất với 142,32 ha (bao gồm 136,84 ha đất chuyên trồng lúa nước và 5,48 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 27,07 ha; đất rừng sản xuất thu hồi 25,34 ha; đất trồng cây lâu năm thu hồi 10,76 ha; đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 2,08 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 20,97 ha. Trong đó, đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã thu hồi 16,15 ha; đất có mặt nước chuyên dùng thu hồi 2,53 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan thu hồi 1,42 ha; đất sinh hoạt cộng đồng thu hồi 0,59 ha; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thu hồi 0,28 ha.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất trong năm 2021
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 168,92 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp chiếm phần lớn với 121,37 ha (gồm 115,89 ha đất chuyên trồng lúa nước và 5,48 ha đất trồng lúa nước còn lại); đất rừng sản xuất chuyển sang phi nông nghiệp là 22,34 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 16,37 ha; đất trồng cây lâu năm là 6,76 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 2,08 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 3,00 ha, cụ thể là chuyển từ đất rừng sản xuất sang đất nông nghiệp không phải là rừng.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Tổng diện tích chuyển đổi là 5,36 ha.
Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng trong năm 2021
Huyện Đức Thọ lên kế hoạch khai thác và đưa đất chưa sử dụng vào các mục đích phát triển kinh tế, xã hội với tổng diện tích cụ thể:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Khai thác 3,35 ha đất chưa sử dụng để phục vụ cho mục đích nông nghiệp khác.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 5,82 ha. Trong đó, đất ở tại nông thôn chiếm 1,76 ha; đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã chiếm 1,44 ha; đất cụm công nghiệp chiếm 0,60 ha; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng chiếm 0,60 ha; đất cơ sở tôn giáo chiếm 0,54 ha; đất sinh hoạt cộng đồng chiếm 0,39 ha; đất ở tại đô thị chiếm 0,25 ha; đất thương mại, dịch vụ chiếm 0,14 ha; đất an ninh chiếm 0,10 ha.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện của các cơ quan liên quan
Quyết định phân định rõ ràng trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước trong việc triển khai thực hiện kế hoạch sử dụng đất:
- Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất; tổng hợp kết quả thực hiện để báo cáo UBND tỉnh theo quy định.
- Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đức Thọ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2021.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4436/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 25 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN ĐỨC THỌ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Nghị quyết số 256/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 cửa HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021;
Căn cứ Quyết định số 481/QĐ-UBND ngày 13/02/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ; Quyết định số 2588/QĐ-UBND ngày 11/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Đức Thọ;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Đức Thọ tại Tờ trình số 3282/TTr-UBND ngày 22/12/2020 và Văn bản số 3281/UBND ngày 18/12/2020 về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đức Thọ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 4534/TTr-STMMT ngày 24/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đức Thọ (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 - tỷ lệ 1/25.000) với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Tỷ Lệ% |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích đất tự nhiên |
| 20.349,87 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 14.362,66 | 70,58 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.403,66 | 31,47 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.291,32 | 26,00 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 1.112,34 | 5,47 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.061,14 | 10,13 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.512,17 | 12,34 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 92,15 | 0,45 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
| 0,00 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.914,65 | 14,32 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 242,83 | 1,19 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 136,09 | 0,67 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.453,34 | 26,798 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 22,07 | 0,11 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,49 | 0,01 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - | 0,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - | 0,00 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 95,47 | 0,47 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 33,91 | 0,17 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 32,51 | 0,16 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 30,76 | 0,15 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.380,07 | 11,70 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 10,79 | 0,05 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
| 0,00 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 3,49 | 0,02 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 860,68 | 4,23 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 107,57 | 0,53 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 20,35 | 0,10 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 2,43 | 0,01 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,67 | 0,06 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 278,46 | 1,37 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 34,52 | 0,17 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 31,15 | 0,15 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,57 | 0,00 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 53,07 | 0,26 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.005,01 | 4,94 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 434,85 | 2,14 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 2,54 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 533,87 | 2,623 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2021
| STT | Chỉ tiên sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) (20) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 207,57 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 142,32 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 136,84 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 5,48 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 27,07 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 10,76 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 25,34 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 2,08 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 20,97 |
| 2.1 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,28 |
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 16,15 |
| 2.3 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 1,42 |
| 2.4 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,59 |
| 2.5 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2,53 |
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 168,92 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 121,37 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 115,89 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 5,48 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 16,37 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 6,76 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 22,34 |
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 2,08 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 3,0 |
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 3,00 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 5,36 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3,35 |
| 1.1 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 3,35 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5,82 |
| 2.1 | Đất an ninh | CAN | 0,10 |
| 2.2 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0,60 |
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,14 |
| 2.4 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1,44 |
| 2.5 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1,76 |
| 2.6 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,25 |
| 2.7 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,54 |
| 2.8 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,60 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,39 |
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. UBND huyện Đức Thọ có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
2. Đối với Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất;
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2021.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND huyện Đức Thọ và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 481/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Đức Thọ tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 2588/QĐ-UBND về phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 343/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Thạch Hà, tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 434/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 11Nghị quyết 256/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 12Quyết định 973/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 4436/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 4436/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 25/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

