Quyết định 434/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh là văn bản pháp lý quan trọng nhằm quản lý, phân bổ và khai thác hiệu quả tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Kỳ Anh trong năm 2021. Dưới đây là tóm tắt chi tiết toàn bộ nội dung quy hoạch, chỉ tiêu sử dụng đất và trách nhiệm tổ chức thực hiện được ban hành kèm theo quyết định này.
- Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021Tổng diện tích tự nhiên của huyện Kỳ Anh được xác định là 76.026,79 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích lớn nhất với 62.555,41 ha (tỷ lệ 95,52%). Trong đó, đất trồng lúa là 6.675,01 ha (bao gồm đất chuyên trồng lúa nước là 5.835,71 ha và đất trồng lúa nước còn lại là 668,22 ha); đất trồng cây hàng năm khác là 3.599,87 ha; đất trồng cây lâu năm là 6.899,88 ha; đất rừng phòng hộ là 14.873,29 ha; đất rừng sản xuất là 25.674,99 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 473,23 ha; và đất nông nghiệp khác là 392,32 ha.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 12.467,51 ha (tỷ lệ 132,29%). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm: Đất quốc phòng (267,87 ha); Đất an ninh (1,80 ha); Đất thương mại, dịch vụ (63,39 ha); Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (120,16 ha); Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản (1,76 ha); Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (7.121,83 ha); Đất có di tích lịch sử - văn hóa (5,92 ha); Đất bãi thải, xử lý chất thải (55,21 ha); Đất ở tại nông thôn (1.133,76 ha); Đất xây dựng trụ sở cơ quan (28,81 ha); Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (3,03 ha); Đất cơ sở tôn giáo (11,58 ha); Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (610,14 ha); Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (128,57 ha); Đất sinh hoạt cộng đồng (33,22 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (9,09 ha); Đất cơ sở tín ngưỡng (6,31 ha); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (783,75 ha); Đất có mặt nước chuyên dùng (2.068,91 ha); Đất phi nông nghiệp khác (0,65 ha).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Diện tích còn lại là 1.003,87 ha (tỷ lệ 89,96%).
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch thu hồi đất trên địa bàn huyện Kỳ Anh được quy định cụ thể:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 3.113,66 ha. Trong đó, đất trồng lúa thu hồi 238,53 ha (đất chuyên trồng lúa nước là 237,93 ha, đất trồng lúa nước còn lại là 0,60 ha); đất trồng cây hàng năm khác thu hồi 31,74 ha; đất trồng cây lâu năm thu hồi 18,47 ha; đất rừng phòng hộ thu hồi 24,30 ha; đất rừng sản xuất thu hồi 2.800,22 ha; đất nuôi trồng thủy sản thu hồi 0,40 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 259,72 ha. Trong đó, đất phát triển hạ tầng thu hồi 0,65 ha; đất xây dựng trụ sở cơ quan thu hồi 0,12 ha; đất sinh hoạt cộng đồng thu hồi 0,45 ha; đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối thu hồi 0,50 ha; đất có mặt nước chuyên dùng thu hồi 258,00 ha.
Việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển đô thị, nông thôn:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 2.990,48 ha. Các loại đất chuyển đổi chủ yếu gồm: Đất trồng lúa (229,15 ha, trong đó đất chuyên trồng lúa nước là 228,55 ha, đất trồng lúa nước còn lại là 0,60 ha); đất trồng cây hàng năm khác (23,14 ha); đất trồng cây lâu năm (15,87 ha); đất rừng phòng hộ (24,30 ha); đất rừng sản xuất (2.697,62 ha); đất nuôi trồng thủy sản (0,40 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng là 102,60 ha.
- Chuyển đổi đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở: Diện tích chuyển đổi là 0,55 ha.
Huyện Kỳ Anh sẽ đưa đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích sau:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: Tổng diện tích 58,27 ha, bao gồm đất trồng cây lâu năm (40,00 ha) và đất rừng sản xuất (6,50 ha).
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: Tổng diện tích 53,73 ha, bao gồm đất thương mại, dịch vụ (0,30 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (1,50 ha); đất phát triển hạ tầng (26,04 ha); đất ở tại nông thôn (21,39 ha); đất xây dựng trụ sở cơ quan (2,50 ha); đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (2,00 ha).
Quyết định giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được triển khai nghiêm túc, đúng pháp luật:
- Ủy ban nhân dân huyện Kỳ Anh: Có trách nhiệm công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai; thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đúng thẩm quyền và kế hoạch đã được phê duyệt; đồng thời tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Tĩnh: Chịu trách nhiệm tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền; tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất; tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện định kỳ lên UBND tỉnh.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 434/QĐ-UBND | Hà Tĩnh, ngày 02 tháng 02 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 HUYỆN KỲ ANH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 75/NQ-CP ngày 13/6/2018 của Chính phủ về việc thông qua phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ Quyết định số 719/QĐ-UBND ngày 08/03/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Kỳ Anh; Quyết định 3161/QĐ-UBND ngày 21/9/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Kỳ Anh;
Căn cứ Nghị quyết số 256/NQ-HĐND ngày 08/12/2020 của HĐND tỉnh Hà Tĩnh về việc thông qua danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021;
Xét đề nghị của UBND huyện Kỳ Anh tại Tờ trình số 05/TTr-UBND ngày 22/01/2021 về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Kỳ Anh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 355/TTr-STMMT ngày 27/01/2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Kỳ Anh (kèm Bản đồ Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 tỷ lệ 1/25.000), với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Diện tích các loại đất phân bổ trong năm 2021
| TT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng Diện tích (ha) | Tỷ lệ (%) |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| Tổng diện tích tự nhiên |
| 76.026,79 | 100,0 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 62.555,41 | 95,52 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 6.675,01 | 96,55 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.835,71 | 96,08 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 668,22 | 79,56 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.599,87 | 99,13 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 6.899,88 | 101,33 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 14.873,29 | 99,84 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | - |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 25.674,99 | 90,19 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 473,23 | 99,92 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 392,32 | 120,36 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 12.467,51 | 132,29 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 267,87 | 117,04 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1,80 | 1.495,83 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | - |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | - |
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | - |
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 63,39 | 240,30 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 120,16 | 104,43 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 1,76 | 100,00 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 7.121,83 | 177,51 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 5,92 | 448,48 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 55,21 | 102,22 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.133,76 | 106,68 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | - |
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 28,81 | 140,95 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 3,03 | 100,00 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,58 | 100,00 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 610,14 | 100,00 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 128,57 | 116,07 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 33,22 | 106,75 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 9,09 | 181,80 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 6,31 | 100,00 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 783,75 | 99,94 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 2.068,91 | 88,91 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,65 | 100,00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 1.003,87 | 89,96 |
2. Kế hoạch thu hồi các loại đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 3.113,66 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 238,53 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 237,93 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 0,60 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 31,74 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18,47 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 24,30 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.80022 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,40 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 259,72 |
| 2.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,65 |
| 2.2 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,12 |
| 2.3 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,45 |
| 2.4 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 0,50 |
| 2.5 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 258,00 |
| 2.6 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.990,48 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 229,15 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 228,55 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK/PNN | 0,60 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 23,14 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 15,87 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 24,30 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 2.697,62 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,40 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 102,60 |
| 2.2 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0,55 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích |
| (1) | (2) | (3) | (4) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 58,27 |
| 1.1 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 40,00 |
| 1.2 | Đất rừng sản xuất | RSX | 6,50 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 53,73 |
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,30 |
| 2.2 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 1,50 |
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 26,04 |
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 21,39 |
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
| 2.6 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 2,50 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 2,00 |
(Chi tiết thể hiện ở các Biểu 01, 02, 03, 04, 05 kèm theo).
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. UBND huyện Kỳ Anh có trách nhiệm:
- Công bố công khai Kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và Kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch sử dụng đất;
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện Kế hoạch sử dụng đất.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Chủ tịch UBND huyện Kỳ Anh và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 856/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 857/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- 3Quyết định 854/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 973/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 4500/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 7Quyết định 62/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 162/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 4436/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 3451/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 11Quyết định 3462/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 75/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Hà Tĩnh do Chính phủ ban hành
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Quyết định 856/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình
- 8Quyết định 857/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình
- 9Quyết định 854/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình
- 10Quyết định 219/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
- 11Nghị quyết 256/NQ-HĐND năm 2020 thông qua danh mục công trình, dự án cần thu hồi đất; chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng năm 2021 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 12Quyết định 3161/QĐ-UBND phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 13Quyết định 973/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thành phố Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
- 14Quyết định 4500/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 15Quyết định 62/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 16Quyết định 162/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 17Quyết định 4436/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh
- 18Quyết định 3451/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 19Quyết định 3462/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh
Quyết định 434/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 434/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 02/02/2021
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/02/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
