Quyết định 44/2007/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành quy định chi tiết về việc quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các chính sách hỗ trợ, khen thưởng và trang bị phương tiện cho công tác đấu tranh phòng, chống tội phạm ma túy, đồng thời xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành liên quan trong việc quản lý tài chính hiệu quả, đúng quy định pháp luật.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này ban hành kèm theo "Quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy tỉnh Bình Phước" và chính thức có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
- Các cá nhân và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, phòng, chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan và Chủ tịch UBND các huyện, thị xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Quy định chi tiết về nội dung chi từ Quỹ phòng, chống ma túy
Nguồn kinh phí từ Quỹ phòng, chống ma túy tỉnh Bình Phước được phân bổ và sử dụng cho các mục đích cụ thể sau:
- Chi hỗ trợ và khen thưởng trực tiếp cho công tác phá án:
- Trích 60% tổng số tiền để khen thưởng cho các tập thể và cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án. Mức thưởng tối đa được khống chế không quá 15.000.000 đồng/vụ đối với tập thể và không quá 1.000.000 đồng/vụ đối với cá nhân. Trường hợp số tiền 60% này vẫn còn dư sau khi chi thưởng, Thủ trưởng đơn vị chủ trì điều tra được phép chuyển số dư này sang mua sắm tài sản, trang thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy.
- Trích 40% còn lại để phục vụ trực tiếp cho việc mua sắm, sửa chữa các trang thiết bị, phương tiện thiết yếu của đơn vị trực tiếp điều tra, khám phá và thụ lý chính vụ án. Việc mua sắm phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Nhà nước.
- Các nội dung chi hỗ trợ khác từ Quỹ cấp tỉnh:
- Hỗ trợ kinh phí cho các đơn vị chuyên trách trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma túy mua sắm, bảo dưỡng, sửa chữa trang thiết bị, phương tiện nghiệp vụ.
- Hỗ trợ một phần chi phí đền bù, trợ cấp thiệt hại về tính mạng, sức khỏe và tài sản cho các cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức (bao gồm cả tổ chức, cá nhân nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam) khi tham gia phong trào phòng, chống ma túy của tỉnh bị thiệt hại, theo quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP.
- Hỗ trợ một phần kinh phí khen thưởng cho các gương điển hình, tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc theo Nghị định số 04/2003/NĐ-CP.
- Đối với các vụ án lớn, tính chất nghiêm trọng, phức tạp, tốn nhiều công sức và thời gian điều tra nhưng không thu giữ được tang vật, tiền bạc hay tài sản: Căn cứ vào tính chất cụ thể của từng vụ án để quyết định mức trích thưởng phù hợp, tối đa không quá 15.000.000 đồng/vụ đối với tập thể và không quá 1.000.000 đồng/người/vụ đối với cá nhân.
- Hỗ trợ kinh phí cho công tác xóa bỏ, chuyển đổi cây trồng có chứa chất ma túy; hỗ trợ công tác tổ chức cai nghiện ma túy; đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy và các hoạt động nghiệp vụ liên quan khác. Mức chi cụ thể do cơ quan thẩm quyền quyết định dựa trên điều kiện thực tế và khả năng cân đối của Quỹ.
- Trong trường hợp nguồn Quỹ phòng, chống ma túy của tỉnh bị thiếu hụt, không đủ để chi trả cho các nhiệm vụ nêu trên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định cấp bổ sung từ nguồn ngân sách địa phương.
Thẩm quyền duyệt chi Quỹ phòng, chống ma túy
Để đảm bảo tính kịp thời và đúng quy định trong việc sử dụng Quỹ, thẩm quyền duyệt chi được phân cấp như sau:
- Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho Phó ban Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm của tỉnh trực tiếp duyệt các mức chi cụ thể phát sinh theo yêu cầu công tác, với hạn mức tối đa không quá 15.000.000 đồng cho mỗi quyết định chi, trên cơ sở đề xuất của đơn vị thụ hưởng và đảm bảo đúng mục đích.
- Đối với các khoản chi vượt quá hạn mức 15.000.000 đồng, đơn vị đề xuất phải lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt bằng văn bản trước khi thực hiện.
- Sở Tài chính phối hợp chặt chẽ với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện việc cấp phát, giải ngân nguồn quỹ khi có quyết định duyệt chi hợp pháp của người có thẩm quyền.
- Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm của tỉnh (do Công an tỉnh làm đầu mối) chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra sát sao việc sử dụng quỹ và kịp thời tham mưu cho Chủ tịch UBND tỉnh tổ chức thực hiện đúng quy định.
Công tác lập kế hoạch sử dụng và quyết toán Quỹ
Công tác quản lý tài chính đối với Quỹ phòng, chống ma túy được thực hiện chặt chẽ qua hai khâu lập kế hoạch và quyết toán:
- Lập kế hoạch sử dụng quỹ: Hằng năm, các đơn vị được giao sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy tỉnh căn cứ vào kết quả thực hiện của năm trước và dự báo tình hình thực tế để xây dựng kế hoạch sử dụng quỹ theo đúng định mức, chế độ quy định. Kế hoạch này được gửi về Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp và trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện.
- Quyết toán kinh phí: Khi kết thúc năm tài chính, các đơn vị sử dụng quỹ phải lập báo cáo quyết toán chi tiết gửi về Sở Tài chính và Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm tỉnh (Công an tỉnh) để tổng hợp, trình Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp toàn bộ số liệu về tình hình quản lý, cấp phát, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống ma túy trên phạm vi toàn tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
- Số tiền Quỹ phòng, chống ma túy của tỉnh sử dụng không hết trong năm được phép chuyển nguồn sang năm sau để tiếp tục phục vụ cho công tác đấu tranh phòng, chống ma túy trên địa bàn tỉnh Bình Phước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 44/2007/QĐ-UBND | Đồng Xoài, ngày 28 tháng 8 năm 2007 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ TỈNH BÌNH PHƯỚC
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của HĐND, UBND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý; Quyết định số 114/2004/QĐ-TTg ngày 26/4/2004 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16/01/2001 của Bộ Tài chính - Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý; Thông tư Liên tịch số 96/2005/TTLT-BTC-BCA ngày 02/11/2005 của Bộ Tài chính - Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điểm của Thông tư Liên tịch số 05/2001/TTLT-BTC-BCA ngày 16/01/2001 hướng dẫn thực hiện Quyết định số 31/2000/QĐ-TTg ngày 02/3/2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý;
Theo đề nghị của Thường trực Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, phòng, chống AIDS và tệ nạn ma túy , mại dâm tỉnh (Công an tỉnh) tại Tờ trình số 331/BCĐ ngày 28/6/2007,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý, sử dụng Quỹ phòng, chống ma túy tỉnh Bình Phước”.
Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Chỉ đạo phòng, chống tội phạm, phòng, chống AIDS và tệ nạn ma tuý, mại dâm tỉnh, Giám đốc Công an tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
QUY ĐỊNH
VỀ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG QUỸ PHÒNG, CHỐNG MA TUÝ TỈNH BÌNH PHƯỚC
(Ban hành kèm theo Quyết định số 44/2007/QĐ-UBND ngày 28 tháng 8 năm 2007 của UBND tỉnh)
Điều 1. Mục đích lập Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh Bình Phước
Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh Bình Phước được lập để hỗ trợ cho công tác phòng, chống ma tuý; mua sắm trang, thiết bị phục vụ cho công tác phòng, chống ma tuý; khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý; hỗ trợ đền bù cho các tập thể, cá nhân bị thiệt hại khi tham gia đấu tranh phòng, chống ma tuý, cai nghiện ma tuý, tuyên truyền phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Nguyên tắc xác lập Quỹ phòng, chống ma tuý
1. Sau khi Bản án, Quyết định xử lý của Toà án đối với các vụ án phạm tội về ma tuý đã có hiệu lực pháp luật thì toàn bộ các khoản tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền trên tài khoản của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật tịch thu (trừ ma tuý) từ các vụ án đó, đã trừ các chi phí cho việc bán tài sản và chi phí khác (nếu có) đều được chuyển vào tài khoản tạm giữ (số tài khoản 921.01.00.00003) mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước do Sở Tài chính quản lý và được phân phối, sử dụng theo Quy định này.
2. Các khoản tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cho công tác phòng, chống ma tuý đều được chuyển vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh (số tài khoản 946.9000.00196).
Điều 3. Sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý
1. Sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý phải đảm bảo các nguyên tắc, thủ tục tài chính của Nhà nước, của Bộ Tài chính và Bộ Công an quy định; hồ sơ, tài liệu, chứng từ mua sắm, chi tiêu trong Quỹ phòng, chống ma tuý phải quản lý và lưu trữ theo chế độ mật.
2. Việc dùng Quỹ phòng, chống ma tuý để chi tiêu, mua sắm phải đảm bảo đúng danh mục, đúng thẩm quyền duyệt chi tại Quy định này. Trường hợp có yêu cầu chi quỹ lớn hơn Quy định này thì phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh và Trưởng Ban Thường trực phòng, chống ma tuý tỉnh xét duyệt và chỉ được chi sau khi đã được duyệt chính thức bằng văn bản.
3. Chi Quỹ phòng, chống ma tuý phải đảm bảo tiết kiệm trong kế hoạch và phạm vi quy định. Đơn vị, cá nhân chi sai Quy định này sẽ bị xuất toán và truy thu. Cá nhân vi phạm phải bồi thường vật chất và xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 4. Nguồn thu và tỷ lệ trích
1. Nguồn thu
Toàn bộ số tiền bao gồm: Tiền Việt Nam, ngoại tệ, tiền trên tài khoản của đối tượng phạm tội, tiền thu được do bán tài sản, phương tiện, tang vật tịch thu (trừ ma tuý) từ các vụ án ma tuý do Toà án nhân dân các cấp (kể cả Toà án nhân dân tối cao) xét xử, sau khi Bản án, Quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật, đã trừ chi phí cho việc bán tài sản và chi phí khác (nếu có) đều được chuyển vào tài khoản tạm giữ (số tài khoàn 921.01.00.00003) của Sở Tài chính mở tại Kho bạc Nhà nước tỉnh Bình Phước.
Sở Tài chính có trách nhiệm trích, chuyển kinh phí từ tài khoản tạm giữ nói trên vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh (số tài khoản 946.90.00.00196) và tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương (số tài khoản 93401508) theo tỷ lệ trích quy định tại mục 2 dưới đây:
2. Tỷ lệ trích
Số tiền thu được từ các vụ án ma tuý do Toà án nhân dân các cấp xét xử, khi Bản án, Quyết định xử lý có hiệu lực pháp luật được phân chia như sau:
a) Trích 30% để hỗ trợ, khen thưởng các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án từ tài khoản tạm giữ của Sở Tài chính.
b) Trích 60% chuyển vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh.
c) Trích 10% chuyển vào tài khoản Quỹ phòng, chống ma tuý Trung ương.
Điều 5. Nội dung chi từ Quỹ phòng, chống ma tuý
1. Chi hỗ trợ, thưởng cho các đơn vị, cá nhân trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án:
- Trích 60% để khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích, trực tiếp phát hiện, điều tra vụ án. Mức thưởng tối đa không quá 15.000.000 đồng/vụ đối với tập thể và 1.000.000 đồng/vụ đối với cá nhân. Nếu số tiền chi theo quy định còn thừa so với số tiền 60% được trích thưởng thì Thủ trưởng đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý chính vụ án được chuyển số tiền đó tăng cường cho việc mua sắm tài sản, trang, thiết bị phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý.
- Trích 40% để mua sắm, sửa chữa trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý của đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý chính của vụ án.
Việc mua sắm trang, thiết bị, phương tiện thiết yếu phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý của các đơn vị thực hiện theo đúng chế độ, quy định hiện hành.
2. Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh được sử dụng như sau:
- Hỗ trợ cho các đơn vị trực tiếp đấu tranh phòng, chống ma tuý mua sắm, sửa chữa trang, thiết bị, phương tiện phục vụ trực tiếp cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý.
- Hỗ trợ một phần chi đền bù, trợ cấp, thiệt hại đối với những cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức, kể cả cá nhân, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế cư trú trên lãnh thổ Việt nam (trừ trường hợp Điều ước Quốc tế có liên quan mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác thì áp dụng theo Điều ước Quốc tế đó) khi tham gia phòng, chống ma tuý của tỉnh mà bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản, quy định tại Nghị định số 103/2002/NĐ-CP ngày 17/12/2002 của Chính phủ quy định chế độ đền bù, trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, tổ chức, cơ quan tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản.
- Hỗ trợ một phần chi khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý theo quy định tại Nghị định số 04/2003/NĐ-CP ngày 16/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ quy định về khen thưởng đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý.
- Đối với các đơn vị điều tra, khám phá, thụ lý các vụ án lớn, nghiêm trọng, tốn nhiều thời gian, công sức nhưng không thu được tang vật, tài sản, tiền bạc thì căn cứ tính chất của từng vụ việc để trích thưởng. Mức thưởng cao nhất đối với tập thể không quá 15.000.000 đồng/vụ và cá nhân không quá 1.000.000 đồng/người/vụ.
- Hỗ trợ cho công tác xoá bỏ và thay thế cây có chứa chất ma tuý, tổ chức cai nghiện ma tuý, tuyên truyền phòng, chống ma tuý và các hoạt động khác về phòng, chống ma tuý. Căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn hiện hành, tính chất của công việc và khả năng của Quỹ phòng, chống ma tuý để quyết định mức chi cụ thể .
Trường hợp Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh không đủ để chi trả cho các nội dung chi nói trên thì Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan cân đối nguồn ngân sách của địa phương, trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định bổ sung vào Quỹ phòng, chống ma tuý để chi trả.
Điều 6. Thẩm quyền duyệt chi Quỹ phòng, chống ma tuý
Căn cứ vào yêu cầu, kế hoạch công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý, khả năng của Quỹ phòng, chống ma tuý và từng danh mục, mức chi quy định theo nội dung trên, Chủ tịch UBND tỉnh uỷ quyền cho Phó ban Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm của tỉnh duyệt mức chi cụ thể, tối đa không quá 15.000.000 đồng, trên cơ sở đề xuất của đơn vị đề nghị và đảm bảo chi đúng quy định.
Những yêu cầu chi cao hơn mức nói trên phải báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt và chỉ được thực hiện khi đã được duyệt bằng văn bản.
Sở Tài chính chịu trách nhiệm phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh thực hiện các quyết định chi Quỹ phòng, chống ma tuý khi có văn bản duyệt chi của người có thẩm quyền nêu trên.
Giao Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm của tỉnh (Công an tỉnh) theo dõi, kiểm tra và tham mưu, đề xuất kịp thời cho Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện đúng Quy định này.
Điều 7. Lập kế hoạch sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống ma tuý
1. Lập kế hoạch sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý
Đối với các đơn vị sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh, căn cứ vào tình hình thực hiện của năm trước và khả năng của Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh để lập kế hoạch sử dụng theo định mức, chế độ hiện hành gửi Sở Tài chính để thẩm định, tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định kế hoạch chi từ Quỹ phòng, chống ma tuý.
2. Quyết toán tiền chi từ Quỹ phòng, chống ma tuý
Cuối năm, các đơn vị sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh làm báo cáo quyết toán gửi Sở Tài chính, Thường trực Ban Chỉ đạo 5 giảm tỉnh (Công an tỉnh) để tổng hợp, báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.
Sở Tài chính có trách nhiệm tổng hợp số liệu, tình hình, quản lý, cấp phát, sử dụng và quyết toán Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh để báo cáo Bộ Tài chính theo quy định Luật Ngân sách Nhà nước.
Số tiền Quỹ phòng, chống ma tuý của tỉnh sử dụng không hết trong năm được chuyển sang năm sau sử dụng cho công tác đấu tranh phòng, chống ma tuý trên địa bàn tỉnh./.
- 1Quyết định 21/2004/QĐ-UB về quy chế thành lập và sử dụng quỹ phòng, chống ma tuý cấp xã (xã, phường, thị trấn) do tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 89/2009/QĐ-UBND thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 27/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định chính sách tài chính phục vụ công tác phòng chống ma tuý kèm theo quyết định 22/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
- 4Quyết định 30/2021/QĐ-UBND bãi bỏ các Quyết định, Chỉ thị của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Phước ban hành thuộc lĩnh vực an ninh, trật tự
- 1Thông tư liên tịch 96/2005/TTLT-BTC-BCA sửa đổi Thông tư Liên tịch 05/2001/TTLT-BTC-BCA hướng dẫn Quyết định 31/2000/QĐ-TTg về việc thành lập Quỹ phòng chống ma tuý do Bộ Tài chính - Bộ Công an cùng ban hành
- 2Quyết định 114/2004/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 31/2000/QĐ-TTg về việc thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 31/2000/QĐ-TTg thành lập Quỹ phòng, chống ma tuý do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Thông tư Liên Tịch 05/2001/TTLT-BTC-BCA hướng dẫn Quyết định 31/2001/QĐ-TTG do Bộ Tài Chính- Bộ Công An ban hành
- 5Nghị định 103/2002/NĐ-CP quy định chế độ đền bù và trợ cấp đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức tham gia phòng, chống ma tuý bị thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ, tài sản
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Nghị định 04/2003/NĐ-CP quy định về khen thưởng đối với cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức có thành tích trong phòng, chống ma tuý
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 10Quyết định 21/2004/QĐ-UB về quy chế thành lập và sử dụng quỹ phòng, chống ma tuý cấp xã (xã, phường, thị trấn) do tỉnh Nghệ An ban hành
- 11Quyết định 89/2009/QĐ-UBND thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống ma tuý tỉnh Lâm Đồng
- 12Quyết định 27/2007/QĐ-UBND sửa đổi quy định chính sách tài chính phục vụ công tác phòng chống ma tuý kèm theo quyết định 22/2007/QĐ-UBND do tỉnh Sơn La ban hành
Quyết định 44/2007/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng quỹ phòng, chống ma tuý do tỉnh Bình Phước ban hành
- Số hiệu: 44/2007/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/08/2007
- Nơi ban hành: Tỉnh Bình Phước
- Người ký: Nguyễn Tấn Hưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/09/2007
- Ngày hết hiệu lực: 09/09/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra