Quyết định số 41/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An quy định về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể đối với một số trường hợp thu hồi đất, tái định cư và đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm phân cấp quản lý, tăng tính chủ động và đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng, thực hiện dự án tại các địa phương.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định quy định chi tiết việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh trong việc xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư, và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vinh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác phê duyệt và thực hiện giá đất cụ thể theo quy định.
- Nội dung và thời hạn ủy quyền cụ thể (Điều 2)
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể đối với các trường hợp sau:
- Bồi thường đất nông nghiệp: Xác định mức giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp. Điều kiện ràng buộc là mức giá đất cụ thể này không được cao hơn giá trong Bảng giá đất hiện hành nhân với hệ số điều chỉnh giá đất (K) do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hàng năm.
- Bồi thường đất ở: Xác định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thực hiện thu hồi đất ở.
- Xác định giá khởi điểm đấu giá đất ở: Áp dụng đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thông qua hình thức đấu giá, trong đó diện tích tính thu tiền sử dụng đất của khu đất hoặc thửa đất có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên (tính theo giá đất trong bảng giá đất hiện hành). Mức giá này không được thấp hơn giá trong Bảng giá đất nhân với hệ số K hàng năm và chưa bao gồm các chi phí xây dựng hạ tầng, bồi thường giải phóng mặt bằng hoặc các chi phí khác liên quan.
- Giao đất tái định cư: Xác định giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất của các lô đất ở giao thêm có thu tiền sử dụng đất theo các quy định sửa đổi, bổ sung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hiện hành của tỉnh Nghệ An.
- Thời hạn ủy quyền: Cơ chế ủy quyền này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày quyết định có hiệu lực cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2021.
- Nguyên tắc thực hiện nội dung ủy quyền (Điều 3)
Để đảm bảo tính thống nhất và tránh sự chênh lệch bất hợp lý giữa các địa phương, việc thực hiện ủy quyền phải tuân thủ các nguyên tắc nghiêm ngặt:
- Việc phê duyệt giá đất cụ thể của Ủy ban nhân dân cấp huyện phải hoàn toàn phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về đất đai và giá đất.
- Nguyên tắc xử lý khu vực giáp ranh: Khi phê duyệt giá đất cụ thể tại các khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã, thành phố Vinh (được xác định trong phạm vi 500 mét tính từ địa giới hành chính ra mỗi bên), nếu có sự chênh lệch giá đất lớn hơn 30%, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất phải gửi Dự thảo phương án giá đất cụ thể cho Ủy ban nhân dân cấp huyện liền kề để phối hợp, thống nhất bằng văn bản về mức giá phù hợp trước khi ban hành quyết định phê duyệt.
- Trường hợp không thống nhất: Nếu các địa phương giáp ranh không đạt được sự thống nhất về mức giá, Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có đất có trách nhiệm tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để cơ quan này xem xét, tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh phương án xử lý theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan (Điều 4)
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện nghiệp vụ xác định giá đất cụ thể; tổ chức công tác giám sát, kiểm soát chặt chẽ và báo cáo định kỳ hàng quý cho Ủy ban nhân dân tỉnh về tình hình thực hiện; đồng thời phối hợp giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh theo thẩm quyền.
- Sở Tài chính: Có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường cùng Ủy ban nhân dân cấp huyện để xử lý, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình định giá đất theo chức năng và thẩm quyền được giao.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh: Chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc tổ chức xây dựng, thẩm định, phê duyệt giá đất; đồng thời thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hàng quý về công tác xác định giá đất cụ thể gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường và Sở Tài chính để theo dõi, tổng hợp.
- Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện (Điều 5 & Điều 6)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 41/2019/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
- Thay thế văn bản cũ: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về nội dung ủy quyền tương tự trước đó.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vinh cùng các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2019/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 19 tháng 12 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ỦY QUYỀN XÂY DỰNG, THẨM ĐỊNH VÀ PHÊ DUYỆT GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ TÍNH TIỀN BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT, GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ GIAO ĐẤT TÁI ĐỊNH CƯ VÀ GIÁ ĐẤT CỤ THỂ ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ KHỞI ĐIỂM ĐẤU GIÁ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luất Đất đai; số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về giá đất; số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền sử dụng đất; số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước; số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 về sửa đổi, bổ sung một số nghị đinh quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 quy định về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài chính: số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 về hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất và số 74/2015/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2015 hướng dẫn việc lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường: số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 quy định chi tiết phương pháp xác định giá đất, xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất, định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất; số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;
Xét nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 7097/TTr-STNMT ngày 11 tháng 12 năm 2019 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về việc ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vinh xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc phê duyệt giá đất cụ thể được quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 2. Nội dung ủy quyền
1. Ủy quyền cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể như sau:
a) Mức giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp (mức giá đất không cao hơn giá trong Bảng giá đất nhân với hệ số K do UBND tỉnh ban hành hàng năm);
b) Giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất ở;
c) Giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở để giao đất có thu tiền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân trong trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của khu đất hoặc thửa đất có giá trị (tính theo giá đất trong bảng giá đất) từ 20 tỷ đồng trở lên;
Giá đất không được thấp hơn giá trong Bảng giá đất nhân với hệ số K do UBND tỉnh ban hành hàng năm. Giá này chưa bao gồm: Chi phí xây dựng hạ tầng, bồi thường GPMB, các chi phí khác nếu có;
d) Giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất các lô đất ở giao thêm có thu tiền sử dụng đất (theo quy định tại Khoản 3 Điều 1 Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 10/9/2018 của UBND tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định số 58/2015/QĐ-UBND ngày 13/10/2015 của UBND tỉnh).
2. Thời gian ủy quyền đến hết ngày 31/12/2021.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện nội dung ủy quyền
1. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh thực hiện việc phê duyệt giá đất tại Khoản 1 Điều này phải phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật.
2. Khi phê duyệt giá đất cụ thể quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1, Điều 2 của Quyết định này ở khu vực giáp ranh giữa các huyện, thị xã và thành phố Vinh được tính từ địa giới hành chính ra mỗi bên 500 m nếu có sự chênh lệch giá đất lớn hơn 30% thì Ủy ban nhân dân huyện, thị xã và thành phố Vinh nơi có đất gửi Dự thảo phương án giá đất cụ thể của đơn vị mình cho Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã liền kề để cùng phối hợp thống nhất bằng văn bản mức giá phù hợp trước khi phê duyệt. Trường hợp không thống nhất thì Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã nơi có đất tổng hợp báo cáo gửi Sở Tài nguyên và Môi trường để xem xét, tham mưu UBND tỉnh xử lý theo quy định.
Điều 4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh thực hiện việc xác định giá đất cụ thể; tổ chức giám sát, kiểm soát và báo cáo UBND tỉnh định kỳ hàng quý việc tổ chức thực hiện xác định giá đất cụ thể theo Quyết định này;
b) Phối hợp với Sở Tài chính và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh để tổng hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc theo chức năng và thẩm quyền.
2. Sở Tài chính
Phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh để xử lý các khó khăn, vướng mắc theo chức năng và thẩm quyền.
3. UBND các huyện, thị xã và thành phố Vinh
Định kỳ hàng quý Báo cáo công tác tổ chức thực hiện việc xác định giá đất cụ thể theo Quyết định này về Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020 và thay thế Quyết định số 54/2018/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 của UBND tỉnh về việc ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để bồi thường giải phóng mặt bằng, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 6. Tổ chức thực hiện
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng; Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố Vinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 54/2018/QĐ-UBND về ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Quyết định 06/2019/QĐ-UBND bãi bỏ khoản 3 Điều 5 của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định về cơ quan xác định, phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An và ủy quyền quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất trong xác định giá khởi điểm
- 4Quyết định 07/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 4 Quyết định 54/2018/QĐ-UBND về ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 02/2020/QĐ-UBND về ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 1214/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (phần diện tích trước đây thuộc ranh giới các xã: Suối Trầu, Cẩm Đường, Bàu Cạn) do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 7Quyết định 283/QĐ-UBND năm 2020 về ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt 05 thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 20/2020/QĐ-UBND năm 2020 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 9Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về phân cấp xây dựng, thẩm định và ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; giao đất tái định cư và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất hoặc cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2020 về ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 11Quyết định 815/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án số 01 và dự án số 02 Khu đô thị Hồ Tuổi Trẻ, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 12Quyết định 1892/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt giá đất khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất dự án Khu dân cư lô số 3A dọc suối Nậm La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 13Quyết định 60/2021/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; giao đất ở tái định cư về xác định giá khởi điểm đấu giá các thửa đất, khu đất nhỏ, lẻ, xen kẹp trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 14Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 15Quyết định 60/2021/QĐ-UBND về ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2023 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2022
- 17Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 18Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 54/2018/QĐ-UBND về ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 2Quyết định 07/2019/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 2 Điều 4 Quyết định 54/2018/QĐ-UBND về ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 3Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 4Quyết định 60/2021/QĐ-UBND về ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 232/QĐ-UBND năm 2023 công bố văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần năm 2022
- 6Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 7Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Thông tư 74/2015/TT-BTC hướng dẫn lập dự toán, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất do Bộ Tài chính ban hành
- 9Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 10Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 11Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 12Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14Quyết định 39/2018/QĐ-UBND sửa đổi quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An kèm theo Quyết định 58/2015/QĐ-UBND
- 15Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 16Quyết định 06/2019/QĐ-UBND bãi bỏ khoản 3 Điều 5 của Quyết định 53/2018/QĐ-UBND quy định về cơ quan xác định, phê duyệt giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An và ủy quyền quyết định tăng hệ số điều chỉnh giá đất trong xác định giá khởi điểm
- 17Quyết định 02/2020/QĐ-UBND về ủy quyền xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- 18Quyết định 1214/QĐ-UBND năm 2020 về phê duyệt giá đất để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai (phần diện tích trước đây thuộc ranh giới các xã: Suối Trầu, Cẩm Đường, Bàu Cạn) do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 19Quyết định 283/QĐ-UBND năm 2020 về ủy quyền cho Sở Thông tin và Truyền thông phê duyệt 05 thủ tục hành chính thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Quảng Ninh
- 20Quyết định 20/2020/QĐ-UBND năm 2020 về ủy quyền quyết định giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn các huyện, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Phúc
- 21Quyết định 15/2020/QĐ-UBND về phân cấp xây dựng, thẩm định và ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; giao đất tái định cư và xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi giao đất hoặc cho thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 22Quyết định 412/QĐ-UBND năm 2020 về ủy quyền phê duyệt giá đất cụ thể do tỉnh Thanh Hóa ban hành
- 23Quyết định 815/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt giá đất cụ thể tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án số 01 và dự án số 02 Khu đô thị Hồ Tuổi Trẻ, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 24Quyết định 1892/QĐ-UBND năm 2020 phê duyệt giá đất khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất dự án Khu dân cư lô số 3A dọc suối Nậm La, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La
- 25Quyết định 60/2021/QĐ-UBND về phân cấp, ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất; giao đất ở tái định cư về xác định giá khởi điểm đấu giá các thửa đất, khu đất nhỏ, lẻ, xen kẹp trong khu dân cư trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
Quyết định 41/2019/QĐ-UBND về ủy quyền xây dựng, thẩm định và phê duyệt giá đất cụ thể để tính tiền bồi thường về đất khi nhà nước thu hồi đất, giá đất cụ thể để giao đất tái định cư và giá đất cụ thể để xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất ở trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 41/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/12/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Hoàng Nghĩa Hiếu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2020
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
