Tóm tắt Quyết định 40/2013/QĐ-UBND về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt tại Vĩnh Phúc
Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu, tỷ lệ trích để lại và công tác quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
1. Quy định chi tiết về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được phân chia cụ thể theo hai phương thức sử dụng nước của các tổ chức, hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp sử dụng nước sinh hoạt từ đơn vị cung cấp nước sạch: Mức thu phí được xác định bằng 8% (tám phần trăm) trên giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch tại địa bàn thu phí. Mức thu này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT).
- Đối với trường hợp tự khai thác nước để sử dụng (áp dụng cho các tổ chức, hộ gia đình): Mức thu phí được tính toán dựa trên công thức: 8% (tám phần trăm) giá bán 1m3 nước sạch trung bình tại xã, phường, thị trấn nhân (x) với số người sử dụng nước nhân (x) với số lượng nước sử dụng bình quân của một người tại địa phương đó. Mức thu này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Các trường hợp được miễn trừ không phải nộp phí khi tự khai thác nước:
Quyết định quy định rõ các đối tượng hộ gia đình tự khai thác nước sau đây không thuộc diện phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt:
- Hộ gia đình sinh sống tại địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Hộ gia đình sinh sống ở những khu vực, địa điểm chưa có hệ thống cấp nước sạch tập trung.
- Hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: Các xã thuộc vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa theo quy định của Chính phủ; các xã không thuộc phân loại đô thị đặc biệt và các đô thị loại I, II, III, IV, V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị.
2. Quy định về tỷ lệ trích để lại và quản lý sử dụng nguồn thu phí
Để bảo đảm kinh phí cho công tác tổ chức thu phí, Quyết định 40/2013/QĐ-UBND đưa ra tỷ lệ trích để lại cụ thể cho các cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ thu phí như sau:
- Đơn vị cung cấp nước sạch: Được trích để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực tế thu được.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn: Được trích để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thực tế thu được từ các đối tượng tự khai thác nước.
Nguyên tắc quản lý và sử dụng nguồn phí thu được:
- Số tiền phí được trích lại theo tỷ lệ nêu trên (10% hoặc 15%) phải được các đơn vị, cơ quan thu phí sử dụng đúng mục đích để trang trải toàn bộ chi phí phục vụ cho công tác tổ chức thu phí theo quy định của pháp luật.
- Toàn bộ số tiền phí còn lại sau khi đã trừ đi phần trăm được trích để lại phải được đơn vị thu phí thực hiện kê khai, nộp đầy đủ và kịp thời vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định hiện hành về quản lý ngân sách.
3. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 40/2013/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2014. Tất cả các quy định trước đây trái với nội dung tại Quyết định này đều bị bãi bỏ.
- Trách nhiệm thi hành: Các cơ quan, cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng UBND tỉnh Vĩnh Phúc; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn cùng Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức có liên quan trên địa bàn tỉnh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2013/QĐ-UBND | Vĩnh Yên, ngày 31 tháng 12 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC
ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 21/6/2012;
Căn cứ Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT ngày 15/5/2013 của liên Bộ Tài chính – Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị quyết số 109/NQ-HĐND ngày 20/12/2013 của HĐND tỉnh về quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 1473/TTr-STC ngày 25/12/2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau:
- Đối với trường hợp sử dụng nước sinh hoạt của đơn vị cung cấp nước sạch mức thu bằng 8% (tám phần trăm) giá bán của 1m3 (một mét khối) nước sạch tại địa bàn thu phí.
- Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; các hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch; hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn, bao gồm: Các xã thuộc miền núi theo quy định vùng sâu, vùng xa của Chính phủ về xã biên giới, miền núi, vùng sâu, vùng xa và các xã không thuộc đô thị đặc biệt, đô thị loại I, II, III, IV và V theo quy định tại Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2009 của Chính phủ về phân loại đô thị) mức thu được xác định bằng 8% (tám phần trăm) giá bán 1m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã phường, thị trấn nhân (X) với số người sử dụng nước nhân (X) với số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường, thị trấn.
Các mức thu phí trên chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 2. Quy định về mức trích để lại cho đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh như sau:
a) Mức trích để lại cho cơ quan thu phí:
- Để lại 10% (mười phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho đơn vị cung cấp nước sạch.
- Để lại 15% (mười lăm phần trăm) trên tổng số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được cho UBND xã, phường, thị trấn.
b) Số tiền phí thu được, đơn vị thu được trích lại theo tỷ lệ trên để trang trải chi phí cho việc tổ chức thu phí theo quy định. Số phí thu được còn lại (sau khi trừ đi phần trăm được trích để lại) đơn vị thu phí có trách nhiệm nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước theo đúng quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2014. Các nội dung trái với quy định tại Quyết định này đều được bãi bỏ.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục thuế tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn và Thủ trưởng các đơn vị liên quan căn cứ quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 02/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 3Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2014 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 5Quyết định 352/QĐ-CT năm 2011 về đơn giá tạm thời dịch vụ công ích: Thu gom, xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 6Quyết định 1189/QĐ-UBND năm 2018 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật hết hiệu lực toàn bộ và một phần do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 7Quyết định 1202/QĐ-UBND năm 2019 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật kỳ 2014-2018 do tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 3Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 4Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 5Nghị định 42/2009/NĐ-CP về việc phân loại đô thị
- 6Luật tài nguyên nước 2012
- 7Thông tư liên tịch 63/2013/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 25/2013/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Quyết định 04/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý, sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 02/2014/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 10Quyết định 06/2014/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 11Nghị quyết 109/2013/NQ-HĐND về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 12Quyết định 134/QĐ-UBND năm 2014 về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cần Thơ
- 13Quyết định 352/QĐ-CT năm 2011 về đơn giá tạm thời dịch vụ công ích: Thu gom, xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 40/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 31/12/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Phùng Quang Hùng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2014
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra