Quyết định 352/QĐ-CT năm 2011 quy định về đơn giá tạm thời đối với dịch vụ công ích thu gom và xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập định mức kinh tế - kỹ thuật tạm thời, làm cơ sở cho việc tính toán chi phí, quản lý và thực hiện công tác vệ sinh môi trường tại các vùng nông thôn thuộc tỉnh.
Đơn giá tạm thời nhân công thu gom và vận chuyển rác thải nông thôn
Đơn giá nhân công cho các hoạt động thu gom, vận chuyển được quy định chi tiết theo từng loại công việc cụ thể như sau:
- Thu gom rác thải của các hộ gia đình dọc theo đường làng, ngõ xóm: Tính theo đơn vị km đường (ngõ). Định mức nhân công dao động từ 1,2 đến 1,5 công; thành tiền tương ứng từ 98.640 đồng đến 106.864 đồng.
- Xúc rác ở điểm tập kết lên xe vận chuyển: Tính theo đơn vị tấn rác. Định mức nhân công dao động từ 0,6 đến 0,7 công; thành tiền tương ứng từ 49.320 đồng đến 57.542 đồng.
- Vận chuyển rác đến địa điểm xử lý: Tính theo đơn vị tấn rác/km đường (cự ly được xác định từ ven làng, ven xóm đến địa điểm xử lý). Định mức nhân công dao động từ 0,28 đến 0,32 công; thành tiền tương ứng từ 23.000 đồng đến 26.300 đồng.
Chi phí vật liệu và nhân công phục vụ xử lý rác thải
Chi phí xử lý rác thải bao gồm tiền vật liệu và tiền nhân công trực tiếp thực hiện, cụ thể:
- Chôn lấp và xử lý rác thải: Tính trên đơn vị tấn rác. Chi phí vật liệu là 23.750 đồng, chi phí nhân công là 4.932 đồng; tổng cộng thành tiền là 28.682 đồng/tấn.
- Phun thuốc diệt ruồi Sant USA 12.5EC và nhân công phun: Tính trên đơn vị 100 m2. Tần suất phun cao nhất là 3 ngày/lần, phạm vi áp dụng bên trong và khu vực bên ngoài bãi rác trong vòng bán kính 50 mét trở lại. Chi phí vật liệu là 40.000 đồng, chi phí nhân công là 246 đồng; tổng cộng thành tiền là 40.246 đồng/100 m2.
- Phun chế phẩm xử lý LTH 100: Tính trên đơn vị 100 m2. Tần suất phun cao nhất là 2 ngày/lần, phạm vi áp dụng trên bề mặt đống rác mới đưa về bãi. Chi phí vật liệu là 0 đồng, chi phí nhân công là 246 đồng; tổng cộng thành tiền là 246 đồng/100 m2.
Phương pháp xác định khối lượng rác thải và đơn giá nhân công
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong việc áp dụng đơn giá, quyết định đưa ra phương pháp tính toán cụ thể:
- Xác định lượng rác thải: Lượng rác thu gom, vận chuyển và xử lý được xác định trực tiếp bằng các phương tiện đo lường (tính theo kg). Trong trường hợp không có phương tiện đo lường trực tiếp, khối lượng rác thải được tính toán theo công thức: Mrác thải = N x T x K. Trong đó: M là tổng khối lượng rác thải phát sinh trong ngày (kg/ngày); N là số lượng người dân thực tế đã được thu gom rác; T là thời gian tính theo ngày; K là hệ số xả rác trung bình của một người trong một ngày đêm (quy định K = 0,7 kg).
- Đơn giá nhân công: Nhân công thực hiện dịch vụ được tính theo cấp bậc thợ bình quân là 4/7 (tương đương với trình độ của nhân công lao động phổ thông). Đơn giá nhân công được áp dụng là 82.203 đồng/công.
Quy định về tổ chức thực hiện và điều chỉnh đơn giá
Quyết định phân công trách nhiệm rõ ràng cho các cơ quan chuyên môn trong việc triển khai và giám sát thực hiện:
- Giao Sở Tài chính và Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc và kiểm tra việc thực hiện đơn giá tạm thời này trên địa bàn tỉnh.
- Quy định cơ chế điều chỉnh giá linh hoạt: Trong quá trình áp dụng thực tế, nếu có biến động về giá cả (bao gồm giá vật tư, hóa chất và mức lương tối thiểu) dẫn đến chi phí dịch vụ biến động từ 20% trở lên, Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh đơn giá dịch vụ theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có trách nhiệm thi hành quyết định bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thuộc tỉnh Vĩnh Phúc và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 352/QĐ-CT | Vĩnh Yên, ngày 14 tháng 02 năm 2011 |
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29/11/2005;
Căn cứ Thông tư số 06/2008/TT-BXD ngày 20/3/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị;
Căn cứ Thông tư số 154/2010/TT-BTC ngày 01/10/2010 của Bộ Tài chính ban hành quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ;
Căn cứ Công văn số 2272/BXD-VP ngày 10/11/2008 của Bộ Xây dựng công bố định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 33/TTr-STC ngày 25/01/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành đơn giá tạm thời dịch vụ công ích: Thu gom, xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc, cụ thể như sau:
1. Nhân công thu gom, vận chuyển rác:
| Số TT | LOẠI CÔNG VIỆC | Đơn vị tính | Định mức nhân công | Thành tiền (Đồng) |
| 1 | Thu gom rác thải của các hộ gia đình dọc theo đường làng, ngõ xóm | km đường (ngõ) | 1,2 đến 1,5 công | 98.640 đến 106.864 |
| 2 | Xúc rác ở điểm tập kết lên xe vận chuyển | tấn rác | 0,6 đến 0,7 công | 49.320 đến 57.542 |
| 3 | Vận chuyển rác đến địa điểm xử lý (cự ly được tính từ ven làng, ven xóm đến địa điểm xử lý) | tấn rác/km đường | 0,28 đến 0,32 công | 23.000 đến 26.300 |
2. Chi phí vật liệu, nhân công phục vụ xử lý rác:
| Số TT | LOẠI CÔNG VIỆC | Đơn vị tính | Tiền vật liệu (Đồng) | Tiền nhân công (Đồng) | Thành tiền (Đồng) |
| 1 | Chôn lấp, xử lý rác thải | tấn rác | 23.750 | 4.932 | 28.682 |
| 2 | Thuốc diệt ruồi Sant USA 12.5EC và nhân công phun (tần suất cao nhất là 3 ngày/lần, phạm vi phun bên trong và khu vực bên ngoài bãi rác trong vòng 50 m trở lại) | 100 m2 | 40.000 | 246 | 40.246 |
| 3 | Phun chế phẩm xử lý LTH 100 (tần suất cao nhất là 2 ngày/lần và phạm vi phun là bề mặt đống rác mới đưa về) | 100 m2 | 0 | 246 | 246 |
3. Phương pháp tính:
3.1. Lượng rác thu gom, vận chuyển và xử lý được xác định bằng cách sử dụng các phương tiện đo lường (kg) hoặc có thể xác định dựa trên việc tính toán theo công thức:
Mrác thải = N x T x K
| Trong đó: | - M: Tổng khối lượng rác (kg)/ngày; |
|
| - N: Số người dân đã được thu gom rác; |
|
| - T: Thời gian tính theo ngày; |
|
| - K: Hệ số xả rác của 01 người trong 01 ngày đêm, K = 0,7 kg. |
3.2. Nhân công được tính theo cấp bậc thợ bình quân là 4/7 (tương đương với nhân công lao động phổ thông), đơn giá: 82.203 đồng/công.
Điều 2. Giao Sở Tài chính, Sở Tài nguyên Môi trường hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện đơn giá tạm thời nói tại Điều 1; Trong quá trình áp dụng nếu có biến động về giá (vật tư, hóa chất và lương tối thiểu) đến 20% giá chi phí dịch vụ, Sở Tài chính trình UBND tỉnh điều chỉnh giá dịch vụ theo quy định hiện hành.
Điều 3. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên Môi trường, Kế hoạch Đầu tư, Xây dựng, Nông nghiệp và PTNT; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
Nơi nhận: | KT. CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 2052/QĐ-UBND năm 2013 tiếp tục thực hiện tỷ lệ (%) trích lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho đơn vị thu phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 2Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 3Hướng dẫn liên ngành 835/HDLN-STNMT-STC-KBNN năm 2012 về trình tự, thủ tục và quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải nông thôn giai đoạn 2012-2015 do Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài chính - Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
- 1Luật Bảo vệ môi trường 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Thông tư 06/2008/TT-BXD hướng dẫn quản lý chi phí dịch vụ công ích đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 4Công văn số 2272/BXD-VP về việc công bố Định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị do Bộ Xây dựng ban hành
- 5Thông tư 154/2010/TT-BTC ban hành Quy chế tính giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 6Quyết định 2052/QĐ-UBND năm 2013 tiếp tục thực hiện tỷ lệ (%) trích lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho đơn vị thu phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 7Quyết định 40/2013/QĐ-UBND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 8Hướng dẫn liên ngành 835/HDLN-STNMT-STC-KBNN năm 2012 về trình tự, thủ tục và quản lý, sử dụng kinh phí hỗ trợ thu gom, xử lý rác thải nông thôn giai đoạn 2012-2015 do Sở Tài nguyên và Môi trường - Sở Tài chính - Kho bạc Nhà nước tỉnh Vĩnh Phúc ban hành
Quyết định 352/QĐ-CT năm 2011 về đơn giá tạm thời dịch vụ công ích: Thu gom, xử lý rác thải nông thôn trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- Số hiệu: 352/QĐ-CT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/02/2011
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Phúc
- Người ký: Đặng Quang Hồng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/02/2011
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
