Quyết định số 39/2016/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành ngày 20 tháng 12 năm 2016 quy định về việc phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017, thay thế cho Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
- Quy định về đối tượng thu và nộp tiền dịch vụ
- Đối tượng nộp: Tất cả các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiện đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có phát sinh rác thải ra môi trường đều có nghĩa vụ nộp tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo mức giá quy định.
- Đơn vị thực hiện thu: Là các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thực hiện việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn.
- Phương thức thu: Tiền dịch vụ được thực hiện thu theo định kỳ hàng tháng. Trong trường hợp các hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đóng theo quý, 6 tháng hoặc theo năm thì đơn vị thực hiện thu theo quý, 6 tháng hoặc theo năm tương ứng.
- Cơ chế quản lý giá dịch vụ và tài chính
- Bản chất nguồn thu: Khoản tiền thu được từ dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải là doanh thu của đơn vị thực hiện. Đơn vị có nghĩa vụ thực hiện nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc bù đắp chi phí: Nguồn thu phải bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, đồng thời bảo đảm có lợi nhuận theo định mức phù hợp với cơ chế thị trường, mức thu nhập của người dân địa phương và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thái Nguyên trong từng thời kỳ.
- Lập và duyệt dự toán: Hằng năm, đơn vị được giao nhiệm vụ phải lập dự toán thu, chi gửi Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã để phê duyệt dự toán, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và đồng thời gửi Sở Tài chính để thực hiện công tác giám sát.
- Quyết toán thuế: Đơn vị thu gom có trách nhiệm thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
- Cơ quan tài chính các cấp: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tiến hành kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh.
- Cơ quan thuế: Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp để thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Xử lý vi phạm: Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá dịch vụ sẽ bị xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Biểu giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt
Mức giá dưới đây đã bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT). Đối với một số đối tượng đặc thù, mức giá quy định là giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.
- Cá nhân, hộ gia đình không kết hợp kinh doanh (mức giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và xử lý):
- Tại các phường thuộc thành phố, thị xã: 7.000 đồng/người/tháng.
- Tại các xã, thị trấn còn lại: 5.000 đồng/người/tháng.
- Rác thải thông thường tại các trạm y tế xã, phường (mức giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và xử lý): 100.000 đồng/trạm/tháng.
- Các hộ kinh doanh cố định ở chợ, hộ kinh doanh buôn bán dịch vụ nhỏ thuộc diện chưa phải nộp thuế (mức giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và xử lý):
- Trường hợp khối lượng rác thải nhỏ hơn 01 m³/tháng: 35.000 đồng/hộ/tháng.
- Trường hợp khối lượng rác thải từ 01 m³/tháng trở lên: 50.000 đồng/hộ/tháng.
- Các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, trường học, bệnh viện và cơ sở sản xuất kinh doanh khác:
- Đối tượng áp dụng: Cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội; Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe; Cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, giải khát; Cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sản xuất bún, bánh phở, giò chả; Cơ sở kinh doanh hoa tươi; Các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên, trường mầm non, tiểu học, THCS, THPT; Rác thải thông thường tại bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế tư nhân.
- Mức giá khi khối lượng rác thải nhỏ hơn 01 m³/tháng: 250.000 đồng/điểm kinh doanh hoặc đơn vị/tháng.
- Mức giá khi khối lượng rác thải từ 01 m³/tháng trở lên: 350.000 đồng/m³.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Hiệu lực: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
- Thay thế văn bản: Quyết định này hoàn toàn thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc quy định mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị bao gồm Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 39/2016/QĐ-UBND | Thái Nguyên, ngày 20 tháng 12 năm 2016 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYỆT GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật Giá năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP;
Căn cứ Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 4518/TTr-STC ngày 20 tháng 12 năm 2016; Báo cáo số 322/BC-STP ngày 16 tháng 12 năm 2016 của Sở Tư pháp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
(Có Phụ lục chi tiết kèm theo Quyết định này).
Điều 2. Đối tượng thu, nộp
1. Đối tượng nộp: Tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài hiện đang hoạt động, cư trú trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên có rác thải ra môi trường đều phải thực hiện nộp tiền thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo mức giá quy định trên.
2. Đơn vị thực hiện thu (đơn vị): Tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt được thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt tại địa bàn.
Việc thu tiền dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt được thực hiện thu theo tháng. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân tự nguyện đóng theo quý, 6 tháng và theo năm thì thu theo quý, 6 tháng và theo năm.
Điều 3. Quản lý giá dịch vụ
Khoản tiền thu được từ dịch vụ trên là doanh thu của đơn vị, đơn vị có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật; bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí thực tế hợp lý đã đầu tư cho hoạt động thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải, có lợi nhuận theo định mức phù hợp với cơ chế thị trường, thu nhập của nhân dân tại địa bàn và chính sách phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong từng thời kỳ.
Hằng năm, đơn vị được giao nhiệm vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt lập dự toán thu, chi gửi UBND các huyện, thành phố, thị xã duyệt dự toán, báo cáo UBND tỉnh đồng thời gửi Sở Tài chính để giám sát thực hiện.
Đơn vị phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Cơ quan tài chính các cấp chủ trì phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn.
2. Cơ quan thuế phối hợp với chính quyền địa phương các cấp thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định của pháp luật về thuế; hướng dẫn các đơn vị thực hiện kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
3. Tổ chức, cá nhân vi phạm trong lĩnh vực quản lý giá sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 5. Trách nhiệm thực hiện
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND ngày 29 tháng 8 năm 2014 của UBND tỉnh Quy định mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các đơn vị: Sở Tài chính, Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
GIÁ DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
(Kèm theo Quyết định số: 39/2016/QĐ-UBND ngày 20 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên)
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Mức giá (đồng) |
| 1 | Cá nhân, hộ gia đình không kết hợp kinh doanh | ||
| - Tại các phường thuộc thành phố, thị xã | Người/tháng | 7.000 | |
| - Tại các xã, thị trấn còn lại | Người/tháng | 5.000 | |
|
|
|
| |
| 2 | Rác thải thông thường tại các trạm y tế xã phường | Trạm/tháng | 100.000 |
| 3 | Các hộ kinh doanh cố định ở chợ; hộ kinh doanh buôn bán dịch vụ nhỏ thuộc diện chưa phải nộp thuế: | Hộ/tháng |
|
|
| - Khối lượng rác thải nhỏ hơn 01m3/tháng - Khối lượng rác thải ≥ 01m3/tháng |
| 35.000 50.000 |
| 4 | - Các cơ quan quản lý nhà nước, các tổ chức xã hội. - Khách sạn, nhà hàng, nhà nghỉ, doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất kinh doanh, chợ, siêu thị, trung tâm thương mại, bến tàu, bến xe; cửa hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống giải khát; cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm, sản xuất bánh phở, bún, giò chả; kinh doanh hoa tươi và các cơ sở sản xuất kinh doanh khác. - Các trường Đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, trung tâm giáo dục thường xuyên; các trường mầm non, trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông; rác thải thông thường tại bệnh viện, trung tâm y tế, cơ sở y tế tư nhân | ||
| + Khối lượng rác thải nhỏ hơn 01m3/tháng | Điểm kinh doanh, hoặc đơn vị/tháng | 250.000 | |
| + Khối lượng rác thải ≥ 01m3/tháng | Đồng/m3 | 350.000 | |
Ghi chú:
- Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.
- Mức giá đối với cá nhân, hộ gia đình không kết hợp kinh doanh, rác thải thông thường tại các trạm y tế xã phường, các hộ kinh doanh cố định ở chợ; hộ kinh doanh buôn bán dịch vụ nhỏ thuộc diện chưa phải nộp thuế, là giá chưa bao gồm chi phí vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt.
- 1Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND về phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 5Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Quyết định 204/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 7Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 35/2014/QĐ-UBND quy định mức giá dịch vụ vệ sinh môi trường trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 2Quyết định 32/2021/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Quyết định 204/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành hết hiệu lực toàn bộ, hết hiệu lực một phần trong năm 2021
- 4Quyết định 403/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên trong kỳ 2019-2023
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật giá 2012
- 3Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 7Quyết định 06/2018/QĐ-UBND quy định về giá dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 8Nghị quyết 29/2018/NQ-HĐND về phê duyệt cơ chế, chính sách hỗ trợ Dự án xây dựng nhà máy xử lý triệt để rác thải sinh hoạt (không chôn lấp) của Công ty Cổ phần thương mại Thành Đạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 9Quyết định 19/2019/QĐ-UBND quy định về giá tối đa dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Quyết định 39/2016/QĐ-UBND về phê duyệt giá dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Số hiệu: 39/2016/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 20/12/2016
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Nguyên
- Người ký: Vũ Hồng Bắc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2017
- Ngày hết hiệu lực: 10/07/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
