Quyết định 376/2002/QĐ-UB quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai được Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành và chính thức áp dụng từ ngày 01 tháng 10 năm 2002. Văn bản này thay thế cho các quy định về giá đất trước đây trái với quyết định này.
- Quy định chung và trách nhiệm thi hành
- Ban hành bảng giá đất: Quyết định ban hành kèm theo bản quy định chi tiết về giá các loại đất áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
- Trách nhiệm hướng dẫn thực hiện: Giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì, phối hợp với các ngành liên quan chịu trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện quyết định.
- Đối tượng áp dụng: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành.
- Phương pháp xác định giá trị đất (Điều 5)
Giá trị của từng lô đất cụ thể được xác định bằng tiền Việt Nam (VNĐ) dựa trên các thông số kỹ thuật sau:
- S: Diện tích lô đất tính bằng mét vuông (m2).
- V: Giá chuẩn của các loại đất được quy định tại Phụ lục số 1 và Phụ lục số 2.
- K1: Hệ số thuận lợi của vị trí lô đất.
- K2: Hệ số khó khăn của vị trí lô đất.
- Phân công tổ chức thực hiện (Điều 6)
- Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp với Sở Địa chính và Sở Tài chính Vật giá thẩm định phương án phân loại đường phố, vị trí lô đất, hạng đất cho UBND các huyện, thị xã để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Cục Thuế tỉnh Lào Cai: Chủ trì phối hợp với các ngành chức năng liên quan hướng dẫn thực hiện thu tiền sử dụng đất theo đúng quy định.
- UBND các huyện, thị xã: Phối hợp với các ngành chức năng rà soát, lập phương án phân loại đường phố, vị trí lô đất, hạng đất ở tại các khu dân cư vùng ven thị xã, thị trấn, đầu mối giao thông, trục đường giao thông chính, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong thị trấn huyện lỵ để trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Chi tiết bảng giá đất đô thị và khu dân cư ven đô (Phụ lục 1 & Phụ lục 2)
Giá đất tại các khu vực đô thị và đầu mối giao thông được điều chỉnh cụ thể (đơn vị tính: 1.000 đồng/m2):
- Tại Thị xã Lào Cai (Phụ lục 1):
- Đường loại I: Giá điều chỉnh tối đa là 2.000.000 đồng/m2 (Vị trí 1: 2.000.000đ; Vị trí 2: 1.200.000đ; Vị trí 3: 500.000đ; Vị trí 4: 175.000đ).
- Đường loại II: Giá điều chỉnh tối đa là 1.500.000 đồng/m2 (Vị trí 1: 1.500.000đ; Vị trí 2: 900.000đ; Vị trí 3: 375.000đ; Vị trí 4: 125.000đ).
- Đường loại III: Giá điều chỉnh tối đa là 1.000.000 đồng/m2 (Vị trí 1: 1.000.000đ; Vị trí 2: 800.000đ; Vị trí 3: 250.000đ; Vị trí 4: 75.000đ).
- Đường loại IV: Giá điều chỉnh tối đa là 500.000 đồng/m2 (Vị trí 1: 500.000đ; Vị trí 2: 300.000đ; Vị trí 3: 125.000đ; Vị trí 4: 40.000đ).
- Tại các Thị trấn huyện lỵ: Áp dụng khung giá tương tự đối với đường loại II, loại III và loại IV như thị xã Lào Cai. Do tỉnh Lào Cai chưa có đường phố loại I, UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm rà soát các tuyến đường loại II có khả năng sinh lợi cao nhất để đề xuất xếp vào đường loại I (áp dụng hệ số 0,8 hoặc 0,9) trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Đất khu dân cư vùng ven, đầu mối giao thông, khu công nghiệp, du lịch ngoài huyện lỵ (Phụ lục 2):
- Hạng 1: Mức chuẩn tối đa 250.000đ, giá điều chỉnh là 325.000đ/m2.
- Hạng 2: Mức chuẩn tối đa 150.000đ, giá điều chỉnh là 195.000đ/m2.
- Hạng 3: Mức chuẩn tối đa 72.000đ, giá điều chỉnh là 94.000đ/m2.
- Hạng 4: Mức chuẩn tối đa 55.000đ, giá điều chỉnh là 72.000đ/m2.
- Hạng 5: Mức chuẩn tối đa 32.000đ, giá điều chỉnh là 42.000đ/m2.
- Hạng 6: Mức chuẩn tối đa 15.000đ, giá điều chỉnh là 16.000đ/m2.
- Chi tiết bảng giá đất nông nghiệp, lâm nghiệp và thổ cư nông thôn (Phụ lục 3)
Giá các loại đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đất ở nông thôn được quy định chi tiết theo từng hạng đất và khu vực (đơn vị tính: đồng/m2):
- Đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản (bao gồm cả đất trồng cây hàng năm theo chi tiết phân hạng):
- Hạng 2: Giá 5.180 đồng/m2 (gồm đất ruộng nước 2 vụ lúa, đất ao nuôi trồng thủy sản thường xuyên. Riêng ruộng nước 2 vụ lúa tại khu vực III có giá là 9.800 đồng/m2).
- Hạng 3: Giá 3.435 đồng/m2 (gồm ruộng 1 vụ lúa, đất trồng màu khu vực I, ao nuôi cá không thường xuyên. Riêng ruộng 1 vụ lúa tại khu vực III có giá là 5.880 đồng/m2).
- Hạng 4: Giá 2.590 đồng/m2 (gồm đất màu bãi ven sông, suối, đất trồng màu ở xã khu vực II và khu vực III).
- Hạng 5: Giá 1.665 đồng/m2 (gồm đất nương rẫy trồng cây lương thực, hoa màu).
- Hạng 6: Giá 460 đồng/m2 (gồm các loại đất nông nghiệp còn lại).
- Đất trồng cây lâu năm:
- Hạng 1: Giá 2.000 đồng/m2 (đất bãi ven sông, đất bằng phẳng ở xã khu vực I).
- Hạng 2: Giá 1.800 đồng/m2 (đất bằng phẳng ở xã khu vực II).
- Hạng 3: Giá 1.200 đồng/m2 (đất ở địa hình dốc dưới 15%).
- Hạng 4: Giá 800 đồng/m2 (đất ở địa hình dốc từ trên 15% đến 30%).
- Hạng 5: Giá 332 đồng/m2 (đất có độ dốc trên 30%).
- Đất lâm nghiệp:
- Hạng 1: Giá 400 đồng/m2.
- Hạng 2: Giá 340 đồng/m2.
- Hạng 3: Giá 245 đồng/m2.
- Hạng 4: Giá 125 đồng/m2.
- Hạng 5: Giá 35 đồng/m2.
- Đất thổ cư nông thôn:
- Khu vực I (Trung tâm cụm xã, chợ nông thôn, chợ liên xã, trục giao thông chính của xã): Phân theo hạng đất gồm Hạng 2 (8.510 đồng/m2), Hạng 3 (6.870 đồng/m2), Hạng 4 (5.180 đồng/m2), Hạng 5 (3.330 đồng/m2), Hạng 6 (920 đồng/m2).
- Khu vực II (Đất khu dân cư nông thôn còn lại): Giá đất được tính bằng hệ số K = 0,9 so với giá đất tương ứng tại Khu vực I.
- Điều khoản thi hành và giải quyết vướng mắc (Điều 7)
Trong quá trình thực hiện quy định này kể từ ngày 01/10/2002, nếu phát sinh vướng mắc, các ngành và UBND các huyện, thị xã có trách nhiệm phản ánh kịp thời về Sở Tài chính Vật giá để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét và giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 376/2002/QĐ-UB | Lào Cai, ngày 04 tháng 9 năm 2002 |
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật đất đai ban hành ngày 14/7/1993;
Căn cứ Nghị định 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất, Quyết định số 302/QĐ-TTg ngày 13/5/1996 về Nghị định số 17/NĐ-CP ngày 21/3/1998 của Chính phủ quy định hệ số điều chỉnh khung giá đất;
Xét đề nghị của Sở Tài chính Vật giá tại tờ trình số 456/TT-TCVG ngày 05 tháng 8 năm 2002 về việc đề nghị điều chỉnh giá các loại đất trên địa bàn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
Điều 2. Giao sở Tài chính Vật giá chủ trì phối họp với các ngành có liên quan hướng dẫn, tổ chức thực hiện quyết định này.
Điều 3. Các ông Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện thị xã, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/10/2002, các quy định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.
|
| TM. UBND TỈNH LÀO CAI |
VỀ GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
Ban hành kèm theo Quyết định số 376/2002/QĐ-UB ngày 04 tháng 9 năm 2002.
Điều 1: Đối tượng phạm vi áp dụng
Giá đất được ban hành theo quy định này áp dụng để thu tiền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, xác định giá cho thuê đất, thế chấp quyền sử dụng đất, thu lệ phí trước bạ, bồi thường thiệt hại về đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lào cai.
Quy định này không áp dụng đối với các đối tượng cấp quyền sử dụng đất theo quyết định số 75/2003/QĐ-UB ngày 1/3/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành trình tự thủ tục giao đất cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng không phải đấu giá quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh và Quyết định số 41/2002/QĐ-UB ngày 8/2/2002 của UBND tỉnh.
- Các trường hợp thực hiện thuê đất theo quy định của UBND tỉnh thì ngoài mức giá đất theo bản quy định này đước tính bổ sung hệ số điều chỉnh khung giá đát theo Quyết định số 302/QĐ-TTg ngày 13/5/1996 của Thủ tướng Chính phủ và Nghị định số 17/NĐ-TTg ngày 21/2/1998 của Thủ tướng Chính phủ về điều chỉnh khung giá đất theo quy Nghị định số 87/NĐ-CP.
Các trường hợp thực hiện đất giá đất thì giá sàn để đấu giá được xác định theo quy định này và quyết định số 302/QĐ-TTg ngày 13.5.1996., Nghị định số 17/NĐ.CP ngày 21.3.1998.
Điều 2: Giá chuẩn các loại đất (có phụ lục kèm theo).
a. Giá đất đô thị (có phụ lục số 1 kèm theo)
b. giá đất khu dân cư ở các vùng ven thị xã, thị trấn đầu mối giao thông và trục đuờng giao thông chính, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong huyện lỵ, thị xã tỉnh lỵ thị xã tỉnh lỵ (có phụ lục số 2 kèm theo)
c. Giá nông nghiệp, lâm ngiệp, đât thổ cư ở nông thôn thực hiện theo quyết định 293/2002/QĐ-UB ngày 10/9/2001 của UBND tỉnh có (phụ lục số 3 kèm theo)
Điều 3. Việc thu tiền sử dụng đất được thực hiện theo nghị định số 38/2002/NĐ-CP ngày 23/8/2002 của Chính phủ về Quyết định số 94/2002/QĐ-UB ngày 13/3/2002 của UBND tỉnh và hướng dẫn số 174/CN-HĐ ngày 24/5/2002 của Liên nghành tài chính vật giá - Cục thuế - Sở địa chính thực hiện Quyết định 94/2002/QĐ.UB ngày 13/3/2002.
Điều 4. Chính sách thu tiền cấp quyền sử dụng đất:
Việc thực hiện miễn giảm tiền cấp quyền sử dụng đát được thực hiện theo nghị định 38/2002/NĐCP ngày 23/3/2002 của Chính phủ và Thông tư 115/2000/TT-BTC ngày 11/12/2000 của Bộ tài chính, Quyết định số 94/2002/QĐUB ngày 13/3/2002 của UBND tỉnh Lào cai.
1. Các Quy định trước đây của UBND tỉnh về giá đất trái với quy định này đều bãi bỏ.
Riêng với đối tượng cấp quyền sử dụng đất theo Quyết định số 75/2002/QĐ-UB ngày 13/3/2002 của UBND tỉnh thì được tiếp tục thực hiện các quy định hiện hành của UBND tỉnh đến hết này 31/12/2002 và đối tượng tái định cư của khu đô thị mới Lào cai - Cam đường (thuộc địa phận các xã bắc cường, nam cường, Cam đường ) mức thu tiền cấp quyền sử dụng đất được thực hiện theo quyết định số 41/2002/QĐ-UB ngày 8/2/2002 của UBND tỉnh.
2.Các hệ số thuận lợi, khó khăn được tính tăng hoặc giảm vào giá trị lô đất được xác định như sau:
a. Hệ số thuận lợi (K1)
+ Lô đất ở cách chợ trung tâm ( chợ loại 1) ga Lào Cai, bến xe, bãi kiểm hóa cửa khẩu biên giới với Trung quốc ≤ 100m K1= 1.
Khoảng cách > 100m đến 200m K1=1 - L x 0,010 ( là khoảng cách từ 100, đến lô đất ).
+ Lô đất ở các bệnh viện, trường học, chợ loại, chợ phường, < 50m, các đường phố nút giao thông tiếp giáp với đường phố được xếp loại đường phố cao hơn K1 = 0,5
Khoảng cách >50m đến 100m K1 = 0,5 - L x 0,01 ( L là khoảng cách từ vị trí 50, đến lô đất )
+ Lô đất có 2 mặt đường : K1 = 0,2
+ Hệ số thuận lợi được áp dụng cho các đô thị trên địa bàn tỉnh Lào cai như sau:
- Thị xã lào cai thị trấn Sa pa. Hệ số 1
- Thị trấn Phố Lu, Bắc hà. Hệ số 0,8
- Thị trấn huyện lỵ còn lại hệ số 0,5
- Các thị trấn không thuộc huyện lỵ Hệ số 0,3
b) Hệ số khó khắc (K2)
- Chưa có kết cấu mặt đường hè, rãnh K2.1:0,1
- Chưa có hệ thống cấp nước chung ( K2.2: 0,05
- Chưa có hệ thống cấp điện lưới K2.3 0,05
- Phải đắp đất > 5m K2,4 ( Tính từ mét thứ 6 trở lên 1m được tính bằng 0,01)
3) Loại đường phố, vị trí lô đất được xác định theo các quy định hiện hành của UBND tỉnh.
- Giá trị lô đất tính bằng tiền Việt nam
- S là diện tính lô đất tính bằng m2
- V là giá chuẩn các loại đất ( theo phụ lục số 1,2)
- K1 là hệ số thuận lợi của vị trí đất.
- K2 là hệ số khó khăn của của vị trí lô đất.
- Giao cho sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Địa chính, Sở Tài chính vật giá, thẩm định phương án phân loại đường ph, vị trí lô đất, hạng đất cho UBND các huyện thị xã trình lên UBND tỉnh phê duyệt.
- Giao cho Cục thuế tỉnh Lào cai chủ trì phối hựp với các nghành chức năng liên quan hướng dẫn thu tiền sử dụng đất theo quy định này.
- Giao cho UBND các huyện thị xã phối hợp với các nghành chức năng rà soát lập phương án phân loại đường phố, vị trí lô đất, hạng đất ở khu dân cư ở các vùng ven thị xã thị trấn, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu du lịch.khu công nghiệp không nằm trong thị trấn Huyện lỵ trình UBND tỉnh phê duyệt.
Điều 7. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 01.10.2002 trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc gì các nghành, các Huyện thị xã phản án về Sở tài chính Vật giá để báo cáo UBND tỉnh xem xét giải quyết./.
( Kèm theo Quyết định số 376 ngày 04 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh )
1. Thị xã Lào Cai
Đơn vị tính: 1000đ/m2
| LOẠI ĐƯỜNG PHỐ | Khung giá NĐ 87 | Giá điều chỉnh | ||||
| Tối thiểu | Tối đa | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | |
| Loại I | 70 | 2.000 | 2.000 | 1.200 | 500 | 175 |
| Loại II | 50 | 1.500 | 1.500 | 900 | 375 | 125 |
| Loại III | 30 | 1.000 | 1.000 | 800 | 250 | 75 |
| Loại IV | 16 | 500 | 500 | 300 | 125 | 40 |
2. Thị trấn huyện lỵ.
Đơn vị tính 1000đ/m2
| LOẠI ĐƯỜNG PHỐ | Khung giá NĐ 87 | Giá điều chỉnh | ||||
| Tối thiểu | Tối đa | Vị trí 1 | Vị trí 2 | Vị trí 3 | Vị trí 4 | |
| Loại II | 50 | 1.500 | 1.500 | 900 | 375 | 125 |
| Loại III | 30 | 1.000 | 1.000 | 800 | 250 | 75 |
| Loại IV | 16 | 500 | 500 | 300 | 125 | 40 |
Đối với Tỉnh Lào cai hiện nay chưa có đường phố loại I.
UBND các Huyện thị xã rà soát 1 đường phố loại II có khả năng sinh lợi cao nhất của đô thị và có giá đất tương đương với đường phố loại II loại I đủ điều kiện tiêu chuẩn xếp vào đường phố loại I ( hệ số 0,8 ; 0,9 ) trình UBND tỉnh phê duyệt để thực hiện./.
( Kèm theo Quyết định số 376 ngày 04 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh)
Đơn vị tính 1000đ/m2
| HẠNG ĐẤT | Mức chuẩn tối đa | Giá điều chỉnh |
| Hạng 1 | 250 | 325 |
| Hạng 2 | 150 | 195 |
| Hạng 3 | 72 | 94 |
| Hạng 4 | 55 | 72 |
| Hạng 5 | 32 | 42 |
| Hạng 6 | 15 | 16 |
(Kèm theo Quyết định số 376 ngày 04 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh )
GIÁ ĐẤT NÔNG NGHIỆP, LÂM NGHIỆP VÀ ĐẤT THỔ CƯ NÔNG THÔN.
1) Đất trồng cây lâu năm, đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản:
| HẠNG NHẤT | MỨC GIÁ |
| Hạng 2 | 5.180 |
| Hạng 3 | 3.435 |
| Hạng 4 | 2.590 |
| Hạng 5 | 1.665 |
| Hạng 6 | 460 |
* Ghi chú:
- Đất hạng 2 gồm: Đất ruộng nước 2 vụ lúa, đất ao nuôi trồng thủy sản thường xuyên ( Riêng đất ruộng nước 2 vụ lúa ở các khu vực III mức giá là 9.800đ/m2)
- Đất hạng 3 gồm: Ruộng 1 vụ lúa, đất trồng mầu ở khu vực I, ao nuôi cá không thường xuyên ( Riêng đất ruộng 1 vụ lúa ở các khu vực III mức giá là 5.880đ/m2
- Đất hạng 4 gồm; Đất mầu bãi ven sông, suối đất trồng mầu ở xã khu vực II khu vực III.
- Đất hạng 5 gồm : Đất nương rẫy trồng cây lương thực, hoa mầu.
- Đất hạng 6 gồm: Các loại đất còn lại.
2. Đất trồng câu lâu năm:
| HẠNG ĐẤT | MỨC GIÁ |
| Hạng 1 | 2.000 |
| Hạng 2 | 1.800 |
| Hạng 3 | 1.200 |
| Hạng 4 | 800 |
| Hạng 5 | 332 |
* Ghi chú:
- Đất hạng 1 gồm: Đất bãi ven sông, đất bằng phẳng ở xã khu vực I
- Đất hạng 2 gồm : Đất băng phẳng ở xã khu vực II
- Đất hạng 3 gồm; Đất ở địa hình dốc ( độ dốc <15%)
- Đất hạng 4 gồm : Đất ở địa hình dốc ( độ dốc trên 15% đến 30%)
- Đất hạng 5 gồm : Đất có độ dốc trên 30%
3) Đất lâm nghiệp
Đơn vị tính: đồng /m2
| HẠNG ĐẤT | MỨC GIÁ |
| Hạng 1 | 400 |
| Hạng 2 | 340 |
| Hạng 3 | 245 |
| Hạng 4 | 125 |
| Hạng 5 | 35 |
4) Đất thổ cư nông thôn
a) Khu vực I: Trung tâm cụm xã, chợ nông thôn, chợ khu vực liên xã, trục giao thông chính của xã (Đường liên thôn xã)
| HẠNG ĐẤT | MỨC GIÁ |
| Hạng 2 | 8.510 |
| Hạng 3 | 6.870 |
| Hạng 4 | 5.180 |
| Hạng 5 | 3.330 |
| Hạng 6 | 920 |
b) Khu vực II: Đất khu dân cư nông thôn còn lại giá được tính bằng 0,9 ( K= 0,9 ) giá đất ở khu vực I.
- 1Quyết định 67/2005/QĐ-UB về giá, phân hạng, phân loại, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 3Quyết định 3557/2007/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn Phú Thọ
- 4Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 1Quyết định 67/2005/QĐ-UB về giá, phân hạng, phân loại, phân vùng đất và phân loại đường phố, vị trí đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- 2Quyết định 62/2006/QĐ-UBND công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành từ quý III năm 1996 đến quý III năm 2005 liên quan đến pháp luật dân sự hết hiệu lực thi hành
- 1Luật Đất đai 1993
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 1994
- 3Nghị định 87-CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất
- 4Quyết định 302-TTg năm 1996 điều chỉnh hệ số (K) trong khung giá đất ban hành theo Nghị định 87/CP năm 1994 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 5Nghị định 17/1998/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 87/CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất
- 6Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 7Thông tư 115/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 38/2000/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ tài chính ban hành
- 8Quyết định 41/2002/QĐ-UB về chính sách bồi thường thiệt hại và thu tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình thuộc khu đô thị mới Lào Cai - Cam Đường do Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
- 9Quyết định 123/2006/QĐ-UBND quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
- 10Quyết định 3557/2007/QĐ-UBND về giá đất trên địa bàn Phú Thọ
- 11Quyết định 75/2002/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình thuộc đối tượng không phải đấu giá quyền sử dụng đất tại khu vực đô thị trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Quyết định 376/2002/QĐ-UB quy định giá đất trên địa bàn tỉnh Lào Cai
- Số hiệu: 376/2002/QĐ-UB
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 04/09/2002
- Nơi ban hành: Tỉnh Lào Cai
- Người ký: Bùi Quang Vinh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/10/2002
- Ngày hết hiệu lực: 02/03/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
