Nghị định 87-CP được ban hành năm 1994 bởi Chính phủ, do Thủ tướng Võ Văn Kiệt ký ban hành, quy định về khung giá các loại đất trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản pháp lý quan trọng đặt nền móng cho việc quản lý tài chính về đất đai, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất và làm căn cứ cho các hoạt động giao đất, cho thuê đất, đền bù giải phóng mặt bằng trong giai đoạn đầu của thời kỳ đổi mới.
Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban nhân dân các cấp, đặc biệt là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cùng các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước và nước ngoài có liên quan đến việc sử dụng đất, thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc nhận bồi thường thiệt hại về đất tại Việt Nam.
Phương pháp phân loại và xác định khung giá đối với từng nhóm đất
Khung giá đất ban hành kèm theo Nghị định này được phân chia chi tiết theo mục đích sử dụng và đặc điểm địa lý của từng vùng, cụ thể như sau:
- Đất nông nghiệp và đất lâm nghiệp: Giá đất được xác định cụ thể cho từng hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp. Các mức giá này tiếp tục được phân chia theo 3 loại xã đặc trưng bao gồm xã đồng bằng, xã trung du và xã miền núi nhằm đảm bảo tính công bằng và phù hợp với năng suất cây trồng, điều kiện canh tác thực tế.
- Đất khu dân cư ở nông thôn: Tương tự như đất nông nghiệp, giá đất khu dân cư nông thôn cũng được xác định theo từng hạng đất và chia theo 3 loại xã: đồng bằng, trung du, miền núi. Việc phân hạng đất căn cứ vào khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng thực tế, vị trí địa lý và mặt bằng giá đất thực tế tại địa phương.
- Đất khu dân cư vùng ven và khu vực đặc thù: Đối với đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, ven các đầu mối giao thông, dọc theo các trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch hoặc khu công nghiệp, giá đất được chia thành 3 loại và xác định theo từng hạng đất cụ thể. Tiêu chí phân hạng dựa trên khả năng sinh lợi vượt trội, vị trí đắc địa và giá trị giao dịch thực tế.
- Đất đô thị: Được phân chia một cách khoa học dựa trên 5 loại đô thị theo quy định hiện hành của Nhà nước. Trong mỗi loại đô thị, đất tiếp tục được phân loại từ 3 đến 4 loại đường phố khác nhau dựa trên vị trí, khả năng sinh lợi và mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng kỹ thuật. Tại mỗi loại đường phố, giá đất lại được chi tiết hóa thành 4 hoặc 5 vị trí đất khác nhau tùy thuộc vào điều kiện sinh lợi thực tế của từng khu vực cụ thể.
Thẩm quyền và nguyên tắc áp dụng giá đất của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
Nghị định phân cấp mạnh mẽ cho chính quyền cấp tỉnh trong việc cụ thể hóa khung giá đất của Chính phủ vào thực tế địa phương:
- Xây dựng bảng giá đất địa phương: Căn cứ vào khung giá chung do Chính phủ ban hành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy định giá các loại đất cụ thể tại địa phương mình. Bảng giá này là căn cứ pháp lý duy nhất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất hoặc cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi. Riêng đối với trường hợp thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia hoặc lợi ích công cộng, việc đền bù sẽ thực hiện theo nghị định riêng của Chính phủ.
- Áp dụng hệ số điều chỉnh (K): Nhằm đảm bảo tính linh hoạt, đối với các khu đất trong cùng một loại đô thị nhưng có sự khác biệt lớn về khả năng sinh lợi hoặc mức độ hoàn thiện cơ sở hạ tầng, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được phép áp dụng hệ số điều chỉnh (K) dao động từ 0,8 đến 1,2 lần so với mức giá quy định trong Bảng khung giá đất đô thị của Chính phủ.
- Giới hạn biên độ giá: Giá đất do địa phương ban hành bắt buộc phải nằm trong phạm vi từ mức giá tối thiểu đến mức giá tối đa của khung giá và hệ số điều chỉnh đi kèm, không được phép quy định thấp hơn hoặc cao hơn biên độ này.
- Cơ chế đấu giá đất: Trong trường hợp Nhà nước thực hiện giao đất theo hình thức đấu giá, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền quyết định mức giá đất cụ thể cho từng trường hợp đấu giá riêng biệt để đảm bảo sát với giá thị trường.
- Điều chỉnh giá đất theo biến động thực tế: Khi có sự biến động về giá đất do Nhà nước hoặc các nhà đầu tư triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng mới, hình thành các khu công nghiệp, khu thương mại hoặc khu du lịch mới, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyền chủ động điều chỉnh lại giá đất đã quy định cho phù hợp với tình hình thực tế.
Quy định về giá thuê đất đối với các dự án có yếu tố nước ngoài
Đối với các trường hợp cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc các xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, giá cho thuê đất không áp dụng theo khung giá đất thông thường này mà phải thực hiện nghiêm túc theo các quy định riêng biệt do Chính phủ ban hành cho nhóm đối tượng này.
Quy định chuyển tiếp và xử lý các trường hợp tồn đọng
Nghị định đưa ra giải pháp xử lý chuyển tiếp rõ ràng đối với các nghĩa vụ tài chính về đất đai phát sinh trước thời điểm ban hành:
- Các trường hợp tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền sử dụng đất khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất hoặc bồi thường thiệt hại về đất phát sinh từ sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở đi mà chưa được giải quyết dứt điểm, thì nay thống nhất áp dụng theo bảng giá đất mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành dựa trên khung giá của Nghị định này.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Nghị định quy định cụ thể về hiệu lực và trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc triển khai thực hiện:
- Hiệu lực pháp lý: Nghị định 87-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Nghị định này chính thức thay thế cho Nghị định số 80-CP ngày 6 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ về khung giá các loại đất.
- Trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra: Bộ Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với Bộ Xây dựng, Tổng cục Địa chính và Ban Vật giá Chính phủ để ban hành văn bản hướng dẫn chi tiết, đồng thời tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghị định này trên phạm vi toàn quốc.
- Trách nhiệm thi hành: Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc các quy định tại Nghị định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 87-CP | Hà Nội, ngày 17 tháng 8 năm 1994 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 87-CP NGÀY 17-8-1994 QUY ĐỊNH KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14 tháng 7 năm 1993;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính; Bộ trưởng Bộ Xây dựng; Tổng cục trưởng Tổng cục Địa chính và Trưởng ban Vật giá Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Nghị định này Bảng khung giá các loại đất.
Điều 2. Khung giá các loại đất xác định như sau:
Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư ở nông thôn, đất khu dân cư ở ven đô thị, ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp được xác định căn cứ vào khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vi trí và giá đất thực tế ở địa phương.
Loại đường phố trong đô thị được xác định căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện của cơ sở hạ tầng và tham khảo giá đất thực tế của từng đô thị.
Vị trí đất trong từng đô thị được xác định căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất của từng vùng đất trong đô thị.
Điều 4.Sửa đổi, bổ sung
Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
| Võ Văn kiệt (Đã ký) |
BẢNG KHUNG GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT
(Ban hành kèm theo Nghị định số 87-CP ngày 17-8-1994 của Chính phủ)
1- Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp.
a) Đất trồng cây hàng năm và đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Xã đồng bằng | Xã trung du | Xã miền núi | |||
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | |
| Hạng 1 | 1.100 | 19.300 | - | - | ||
| Hạng 2 | 920 | 16.100 | 690 | 12.100 | 560 | 9.800 |
| Hạng 3 | 740 | 13.000 | 555 | 9.700 | 370 | 6.500 |
| Hạng 4 | 560 | 9.800 | 420 | 7.400 | 280 | 4.900 |
| Hạng 5 | 360 | 6.300 | 270 | 4.700 | 180 | 3.150 |
| Hạng 6 | 100 | 1.750 | 75 | 1.300 | 50 | 870 |
b) Đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Xã đồng bằng | Xã trung du | Xã miền núi | ||||||||
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | ||||||
| Hạng 1 | 800 | 14.000 | 600 | 10.500 | 400 | 7.000 | |||||
| Hạng 2 | 680 | 11.900 | 510 | 8.920 | 340 | 5.950 | |||||
| Hạng 3 | 490 | 8.550 | 370 | 6.450 | 245 | 4.280 | |||||
| Hạng 4 | 250 | 4.350 | 190 | 3.300 | 125 | 2.180 | |||||
| Hạng 5 | 70 | 1.250 | 55 | 920 | 35 | 610 | |||||
2- Đất khu dân cư ở nông thôn
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Xã đồng bằng | Xã trung du | Xã miền núi | |||
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | |
| Hạng 1 | 2.200 | 38.600 | - | - | ||
| Hạng 2 | 1.840 | 32.200 | 1.380 | 24.200 | 920 | 16.100 |
| Hạng 3 | 1.480 | 26.000 | 1.110 | 19.400 | 740 | 13.000 |
| Hạng 4 | 1.120 | 19.600 | 840 | 14.800 | 560 | 9.800 |
| Hạng 5 | 720 | 12.600 | 540 | 9.400 | 360 | 6.300 |
| Hạng 6 | 200 | 3.500 | 150 | 2.600 | 100 | 1.740 |
3- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp.
Đơn vị tính: đồng/m2
| Hạng đất | Loại I | Loại II | Loại III | |||
| Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | Giá tối thiểu | Giá tối đa | |
| Hạng 1 | 600 | 1.500 | 420 | 1.050 | 250 | 625 |
| Hạng 2 | 380 | 950 | 266 | 665 | 150 | 375 |
| Hạng 3 | 230 | 570 | 160 | 400 | 72 | 180 |
| Hạng 4 | 140 | 350 | 98 | 245 | 55 | 138 |
| Hạng 5 | 85 | 210 | 60 | 150 | 32 | 80 |
| Hạng 6 | 42 | 100 | 30 | 75 | 12 | 30 |
- 1Công văn số 3351/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc xin thay đổi khung giá thuê đất theo quyết định số 1357 TC/QĐ/TCT
- 2Thông tư 78-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn thi hành Nghị định 114-CP 1994 quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 3Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4Nghị định 80-CP năm 1993 quy định khung giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi
- 5Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 1Nghị định 17/1998/NĐ-CP sửa đổi Khoản 2 Điều 4 Nghị định 87/CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất
- 2Nghị định 80-CP năm 1993 quy định khung giá các loại đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền khi giao đất, cho thuê đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, bồi thường thiệt hại về đất khi thu hồi
- 3Nghị định 188/2004/NĐ-CP về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- 1Công văn số 3351/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc xin thay đổi khung giá thuê đất theo quyết định số 1357 TC/QĐ/TCT
- 2Luật Tổ chức Chính phủ 1992
- 3Luật Đất đai 1993
- 4Thông tư 78-TC/TCT năm 1994 hướng dẫn thi hành Nghị định 114-CP 1994 quy định chi tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư liên bộ 94TT/LB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 87/CP quy định khung giá các loại đất do Ban Vật Giá Chính Phủ - Bộ Tài Chính - Bộ Xây Dựng - Tổng Cục Địa Chính ban hành
- 6Quyết định 1357-TC/QĐ/TCT năm 1995 quy định khung giá cho thuê đất đối với các tổ chức trong nước được Nhà nước cho thuê đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư liên tịch 94/TT/LB năm 1994 hướng dẫn Nghị định 87/CP Quy định khung giá các loại đất do Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ Xây dựng - Tổng cục Địa chính ban hành
Nghị định 87-CP năm 1994 quy định khung giá các loại đất
- Số hiệu: 87-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 17/08/1994
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Võ Văn Kiệt
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 20
- Ngày hiệu lực: 17/08/1994
- Ngày hết hiệu lực: 09/12/2004
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
