Quyết định 37/2020/QĐ-UBND được ban hành nhằm quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Thông tin chung về văn bản pháp quy:
- Tên văn bản: Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Ngày áp dụng: Từ ngày 04/01/2021.
- Tình trạng hiệu lực: Có hiệu lực thi hành (thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020).
- Phạm vi điều chỉnh của Quyết định (Điều 1)
Quyết định này quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng cho các trường hợp cụ thể sau:
- Xác định tiền sử dụng đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất) trong các trường hợp: Tổ chức được giao đất có thu tiền sử dụng đất không qua đấu giá; tổ chức được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất; hộ gia đình, cá nhân được giao đất không qua đấu giá hoặc được công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Xác định tiền thuê đất đối với thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất) trong các trường hợp: Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần không qua đấu giá; chuyển từ thuê đất trả tiền hàng năm sang trả tiền một lần; nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước; xác định đơn giá thuê đất cho chu kỳ ổn định tiếp theo; xác định giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất thuê trả tiền hàng năm.
- Xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho các mục đích khác ngoài kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.
- Xác định đơn giá thuê đất làm cơ sở tính tiền phạt chậm tiến độ sử dụng đất hoặc không đưa đất vào sử dụng theo quy định pháp luật.
- Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
- Đối với các thửa đất đấu giá tại khu vực đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông hoặc khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi cao, Sở Tài chính có trách nhiệm báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh để xác định giá khởi điểm phù hợp với thực tế.
- Đối tượng áp dụng quy định (Điều 2)
- Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức.
- Các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền và trách nhiệm thực thi các quy định tại Quyết định này.
- Chi tiết hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 (Điều 3)
Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long năm 2021 được phân chia cụ thể theo từng loại đất và khu vực như sau:
- Đối với đất ở:
- Khu vực các phường thuộc thành phố Vĩnh Long: Áp dụng hệ số 1,2 lần.
- Khu vực các phường thuộc thị xã Bình Minh và các thị trấn thuộc huyện: Áp dụng hệ số 1,1 lần.
- Các khu vực còn lại (xã, nông thôn): Áp dụng hệ số 1,0 lần.
- Đối với đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp (không phải đất thương mại dịch vụ) và đất thương mại dịch vụ: Áp dụng hệ số điều chỉnh tương đương với hệ số của đất ở tại từng khu vực tương ứng (lần lượt là 1,2 lần; 1,1 lần và 1,0 lần).
- Đối với đất nông nghiệp: Áp dụng hệ số điều chỉnh chung trên toàn địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 1,0 lần.
- Nguyên tắc xác định giá các loại đất (Điều 4)
Giá đất cụ thể để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cho các đối tượng quy định được xác định theo công thức:
Giá đất theo hệ số điều chỉnh giá đất = Giá đất trong bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định x Hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K).
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày 04/01/2021.
- Điều khoản chuyển tiếp: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh, và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Vĩnh Long chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và thi hành nghiêm túc quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 37/2020/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 12 năm 2020 |
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2021 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ nghị định số 44/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, ngày 09/9/2016 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ- CP, ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số số 151/2017/NĐ-CP, ngày 26/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 513/TTr-STC, ngày 07/12/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long để áp dụng trong các trường hợp, như sau:
1. Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
b) Tổ chức được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
c) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
d) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
2. Đối với trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền thuê đất trong các trường hợp sau:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản;
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê đất không thông qua hình thức đấu giá;
c) Xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm sang trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 172 của Luật Đất đai;
d) Xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 của Luật Đất đai;
e) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp Nhà nước;
f) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với các thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản;
g) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
3. Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ bất động sản, khai thác khoáng sản).
4. Trường hợp thửa đất hoặc khu đất để đấu giá thuộc đô thị, trung tâm thương mại, dịch vụ, đầu mối giao thông, khu dân cư tập trung có khả năng sinh lợi thì căn cứ tình hình thực tế, Sở Tài chính báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định điều chỉnh tăng hệ số điều chỉnh để xác định giá khởi điểm.
5. Xác định đơn giá thuê đất làm cơ sở xác định số tiền thuê đất phải nộp trong trường hợp được Nhà nước giao đất nhưng không đưa đất vào sử dụng hoặc chậm tiến độ sử dụng đất so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư được quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 135/2016/NĐ-CP, ngày 09/9/2016 của Chính phủ.
6. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của các cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều 101 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP. ngày 26/12/2017 của Chính phủ.
1. Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với diện tích đất ở vượt hạn mức.
2. Các cơ quan Nhà nước có trách nhiệm thực thi văn bản.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất ở áp dụng cho khu vực.
a) Các phường thuộc thành phố Vĩnh Long là 1,2 lần;
b) Các phường thuộc thị xã Bình Minh và các thị trấn thuộc huyện là 1,1 lần;
c) Khu vực còn lại là 1,0 lần.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ; đất thương mại dịch vụ áp dụng cho các khu vực nêu tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này thì áp dụng theo hệ số điều chỉnh giá đất tại các Điểm a, b, c Khoản 1 Điều này.
3. Hệ số điều chỉnh giá đất đối với đất nông nghiệp áp dụng chung trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long là 1,0 lần.
Điều 4. Nguyên tắc xác định giá các loại đất theo hệ số điều chỉnh giá đất
Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với các trường hợp quy định tại
Điều 5. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 04/01/2021 và thay thế Quyết định số 06/2020/QĐ-UBND, ngày 13/02/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2020/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 3Quyết định 67/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 5Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 6Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2022)
- 7Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 06/2020/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2020 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 01/2022/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2022 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 3Quyết định 85/QĐ-UBND năm 2023 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long hết hiệu lực toàn bộ và hết hiệu lực một phần (tính đến ngày 31/12/2022)
- 4Quyết định 359/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long kỳ 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 5Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 9Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 10Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 11Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 13Quyết định 29/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 14Quyết định 67/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 áp dụng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15Quyết định 25/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 16Quyết định 97/QĐ-UBND về đính chính Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 37/2020/QĐ-UBND quy định về hệ số điều chỉnh giá đất năm 2021 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 37/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 23/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/01/2021
- Ngày hết hiệu lực: 17/01/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
