Tóm tắt Quyết định 3690/QĐ-UBND năm 2017 về Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 3690/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Krông Ana nhằm thiết lập hệ thống chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và đưa đất chưa sử dụng vào khai thác. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để địa phương thực hiện công tác quản lý nhà nước về đất đai, giao đất, cho thuê đất và triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2018
Tổng diện tích đất tự nhiên của huyện Krông Ana được xác định và phân bổ là 35.590,38 ha. Cơ cấu sử dụng đất cụ thể đối với từng nhóm đất bao gồm:
- Đất nông nghiệp: Chiếm diện tích lớn nhất với 31.744,46 ha, phục vụ cho các hoạt động sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản của huyện.
- Đất phi nông nghiệp: Được phân bổ 3.796,37 ha để phát triển cơ sở hạ tầng, đất ở, đất chuyên dùng và các mục đích công cộng khác.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích còn lại là 49,55 ha.
2. Kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và khai thác quỹ đất chưa sử dụng
Để phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch sử dụng đất năm 2018 đề ra các chỉ tiêu biến động đất đai cụ thể:
- Kế hoạch thu hồi đất: Tổng diện tích đất thu hồi là 9,96 ha. Trong đó, thu hồi 9,95 ha đất nông nghiệp và 0,01 ha đất phi nông nghiệp.
- Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất: Cho phép chuyển đổi 142,50 ha đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp để thực hiện các công trình, dự án hạ tầng và phát triển đô thị, nông thôn.
- Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Đưa 0,71 ha đất chưa sử dụng vào khai thác cho các mục đích phù hợp.
3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện của Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana
Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana có trách nhiệm triển khai toàn diện kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt thông qua các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất và danh mục các công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Thông báo thu hồi đất: Thực hiện thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại Khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
- Hướng dẫn chủ đầu tư: Thông báo và hướng dẫn các chủ đầu tư thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật.
- Thanh tra, kiểm tra: Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tăng cường công tác thanh tra đất đai, thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh; kiên quyết xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật đất đai và quy hoạch đã được phê duyệt.
- Điều chỉnh chỉ tiêu: Trong trường hợp cần điều chỉnh chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất, UBND huyện Krông Ana phải chủ động phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường để thống nhất phương án tham mưu cho UBND tỉnh xem xét, quyết định.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các cơ quan, cá nhân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana; Thủ trưởng các sở, ngành và các đơn vị có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3690/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 29 tháng 12 năm 2017 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 HUYỆN KRÔNG ANA
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 06 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP ngày 06 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ đầu (2011-2015) tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa thuộc Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Quyết định số 903/QĐ-UBND ngày 06 tháng 5 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụng đất kỳ đầu (2011-2015) huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana tại Tờ trình số 229/TTr-UBND ngày 15 tháng 12 năm 2017; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 697/TTr-STNMT ngày 27 tháng 12 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Krông Ana với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Tổng diện tích tự nhiên: 35.590,38 ha; trong đó:
- Đất nông nghiệp: 31.744,46 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 3.796,37 ha;
- Đất chưa sử dụng: 49,55 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục 1)
2. Kế hoạch thu hồi đất
Tổng diện tích thu hồi đất là 9,96 ha; trong đó:
- Đất nông nghiệp: 9,95 ha;
- Đất phi nông nghiệp: 0,01 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục 2)
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất
Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp là 142,50 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục 3)
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng
Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng là 0,71 ha.
(Chi tiết tại Phụ lục 4)
Điều 2. Căn Cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana có trách nhiệm:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất, danh mục công trình, dự án sử dụng đất phân bổ theo địa bàn hành chính cấp xã theo đúng quy định của pháp luật về đất đai; Thông báo thu hồi đất cho người có đất bị thu hồi biết theo đúng nội dung và thời gian quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật Đất đai trước khi cấp có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi đất để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thực hiện công trình, dự án.
2. Thông báo cho chủ đầu tư dự án thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục về thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo thẩm quyền và quy định của pháp luật về đất đai.
3. Thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt; tăng cường thanh tra, kiểm tra đất đai, thực hiện nghiêm Chỉ thị số 09/2014/CT-UBND ngày 15 tháng 10 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh, kiên quyết xử lý đối với mọi trường hợp vi phạm pháp luật đất đai, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
4. Trường hợp phải điều chỉnh chỉ tiêu về kế hoạch sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana làm việc với Sở Tài nguyên và Môi trường để thống nhất tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Krông Ana và Thủ trưởng các sở, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
KẾ HOẠCH PHÂN BỔ CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 3690/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| Thị trấn Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng ADrênh | Xã Dur KMăl | Xã Bình Hòa | Xã Quảng Điền | ||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 35.590.38 | 3.045.00 | 4.384.73 | 4.136.45 | 4.897.01 | 4.414.04 | 7.035.00 | 5.345.82 | 2.332.35 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 31.744.46 | 2.517.63 | 3.822.44 | 3.394.86 | 4.410.50 | 4.167.43 | 6.528.34 | 4.838.57 | 2.064.71 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 7.348.19 | 1.224.24 | 331.37 | 283.71 | 981.60 | 170.69 | 1.458.65 | 1.849.95 | 1.047.98 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 5.610.53 | 838.72 | 111.16 | 241.02 | 667.65 | 21.75 | 1.078.07 | 1.705.65 | 946.51 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.649.67 | 156.43 | 658.31 | 126.18 | 86.95 | 315.82 | 1.029.77 | 272.80 | 3.42 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 17.494.50 | 1.087.24 | 2.693.63 | 2.860.00 | 3.002.96 | 3.156.42 | 2.976.69 | 1.083.81 | 633.76 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 78.42 |
| 32.66 | 45.76 |
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 1.573.26 |
|
|
|
|
|
| 1.573.26 |
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 2.470.02 | 34.53 | 85.57 | 43.47 | 333.80 | 501.19 | 1.047.35 | 47.18 | 376.93 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 126.08 | 15.19 | 20.90 | 32.57 | 4.04 | 23.31 | 15.88 | 11.57 | 2.62 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 4.32 |
|
| 3.17 | 1.15 |
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.796.37 | 519.16 | 562.29 | 741.59 | 486.51 | 246.61 | 469.83 | 502.96 | 267.42 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 79.04 | 1.67 | 28.75 | 0.30 | 23.37 | 2.00 | 22.95 |
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 1.74 | 1.74 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 130.40 | 3.05 | 121.15 | 3.87 | 1.95 |
|
| 0.04 | 0.34 |
| 2.4 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 17.36 | 0.53 | 6.33 | 0.76 | 7.23 | 2.34 |
|
| 0.17 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.134.35 | 227.38 | 262.35 | 546.04 | 266.67 | 173.16 | 219.39 | 303.20 | 136.16 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.045.34 | 148.04 | 165.85 | 170.48 | 118.85 | 117.64 | 96.91 | 152.84 | 74.73 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 719.76 | 54.14 | 76.09 | 80.36 | 138.83 | 49.16 | 115.89 | 147.33 | 57.96 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 1.03 | 0.53 | 0.06 | 0.03 | 0.08 | 0.15 | 0.12 |
| 0.05 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 6.63 | 2.98 | 1.42 | 0.50 | 0.18 | 0.83 | 0.32 | 0.25 | 0.15 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 44.87 | 16.57 | 4.19 | 7.80 | 4.57 | 3.56 | 4.77 | 1.73 | 1.67 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 15.45 | 2.74 | 1.39 | 3.61 | 3.57 | 0.66 | 1.27 | 0.98 | 1.22 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 297.20 | 0.98 | 13.16 | 282.88 | 0.18 |
|
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 0.75 | 0.16 | 0.02 | 0.13 | 0.01 | 0.14 | 0.11 | 0.01 | 0.17 |
| - | Đất chợ | DCH | 3.33 | 1.24 | 0.17 | 0.24 | 0.40 | 1.02 |
| 0.05 | 0.21 |
| 2.6 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 17.48 |
| 17.48 |
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 10.20 | 3.25 | 5.33 | 1.47 |
|
|
|
| 0.15 |
| 2.8 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 496.99 |
| 73.44 | 101.88 | 92.77 | 48.26 | 57.13 | 64.74 | 58.78 |
| 2.9 | Đất ở tại đô thị | ODT | 140.33 | 140.33 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 8.38 | 4.55 | 1.05 | 0.33 | 0.86 | 0.37 | 0.25 | 0.42 | 0.56 |
| 2.11 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 0.95 | 0.59 |
| 0.14 |
|
| 0.22 |
|
|
| 2.12 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 2.73 | 0.48 | 0.27 | 0.61 | 0.50 |
|
| 0.58 | 0.30 |
| 2.13 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 92.71 | 25.71 | 4.86 | 9.24 | 25.16 | 2.90 | 11.11 | 5.23 | 8.50 |
| 2.14 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, | SKX | 108.28 | 19.80 | 12.86 | 12.46 | 59.76 |
| 0.20 | 3.19 |
|
| 2.15 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 11.52 | 2.92 | 1.30 | 2.86 | 0.80 | 1.18 | 0.91 | 0.60 | 0.95 |
| 2.16 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 2.69 | 2.69 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 496.75 | 84.47 | 27.12 | 61.63 | 7.44 | 16.41 | 113.21 | 124.96 | 61.51 |
| 2.18 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 44.46 |
|
|
|
|
| 44.46 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 49.55 | 8.21 |
|
|
|
| 36.83 | 4.29 | 0.22 |
KẾ HOẠCH THU HỒI ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 3690/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| Thị trấn Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng ADrênh | Xã Dur KMăl | Xã Bình Hòa | Xã Quảng Điền | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 9.95 |
| 0.80 |
|
| 1.70 | 4.00 |
| 3.45 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.33 |
|
|
|
|
|
|
| 2.33 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 2.33 |
|
|
|
|
|
|
| 2.33 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2.38 |
| 0.80 |
|
| 1.50 |
|
| 0.08 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 5.24 |
|
|
|
| 0.20 | 4.00 |
| 1.04 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0.01 |
|
|
|
|
|
|
| 0.01 |
| 2.1 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 0.01 |
|
|
|
|
|
|
| 0.01 |
KẾ HOẠCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2018 CỦA HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 3690/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| Thị trấn Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng ADrênh | Xã Dur KMăl | Xã Bình Hòa | Xã Quảng Điền | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 142.50 | 2.32 | 122.40 | 2.63 | 0.75 | 4.91 | 4.83 | 0.81 | 3.85 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 2.33 |
|
|
|
|
|
|
| 2.33 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 2.33 |
|
|
|
|
|
|
| 2.33 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 102.97 | 0.05 | 98.48 | 2.08 | 0.04 | 1.58 | 0.04 | 0.60 | 0.10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 37.20 | 2.27 | 23.92 | 0.55 | 0.71 | 3.33 | 4.79 | 0.21 | 1.42 |
KẾ HOẠCH ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG NĂM 2018 CỦA HUYỆN KRÔNG ANA
(Kèm theo Quyết định số 3690/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||||
| Thị trấn Buôn Trấp | Xã Dray Sáp | Xã Ea Na | Xã Ea Bông | Xã Băng ADrênh | Xã Dur KMăl | Xã Bình Hòa | Xã Quảng Điền | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0.71 |
| 0.71 |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0.71 |
| 0.71 |
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 1506/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- 2Quyết định 696/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 3Quyết định 703/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum
- 1Nghị quyết 69/NQ-CP năm 2013 về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 2Luật đất đai 2013
- 3Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 4Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Chỉ thị 09/2014/CT-UBND tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý đối với trường hợp vi phạm pháp luật đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 8Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- 9Nghị quyết 39/NQ-HĐND năm 2017 về danh mục dự án phải thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; danh mục dự án có sử dụng đất phải chuyển mục đích dưới 10 héc ta đất trồng lúa thuộc Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của tỉnh Đắk Lắk
- 10Quyết định 1506/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng
- 11Quyết định 696/QĐ-UBND về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum
- 12Quyết định 703/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Đăk Glei, tỉnh Kon Tum
Quyết định 3690/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2018 của huyện Krông Ana, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 3690/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 29/12/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/12/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
