Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk thông qua việc điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường sinh thái địa phương.
- Mục tiêu điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất- Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy định pháp luật hiện hành.
- Đáp ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu sử dụng đất cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh của tỉnh Đắk Lắk.
- Sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm và mang lại hiệu quả kinh tế cao.
- Duy trì quỹ đất trồng lúa ở mức hợp lý nhằm bảo đảm an ninh lương thực trên địa bàn tỉnh.
- Bảo vệ và phát triển rừng bền vững, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái và chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
Tổng diện tích tự nhiên của tỉnh Đắk Lắk được xác định là 1.312.349 ha (trong đó bao gồm cả diện tích 9.300 ha đang quản lý chồng lấn với tỉnh Khánh Hòa). Các chỉ tiêu sử dụng đất cụ thể bao gồm:
- Phân bổ các loại đất đến năm 2020:
- Đất nông nghiệp: Diện tích 1.176.597 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Diện tích 113.896 ha.
- Đất chưa sử dụng: Diện tích 21.857 ha.
- Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp: 29.580 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 58.920 ha (trong đó có 55.214 ha đất sản xuất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch lâm nghiệp đã được kiểm kê trước năm 2015).
- Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Tổng diện tích đưa vào sử dụng là 55.536 ha, bao gồm:
- Đưa vào sử dụng cho mục đích nông nghiệp: 52.204 ha.
- Đưa vào sử dụng cho mục đích phi nông nghiệp: 3.332 ha.
Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối được phân bổ chi tiết theo từng năm từ 2016 đến 2020 đối với các nhóm đất và mục đích sử dụng:
- Phân bổ diện tích các loại đất theo từng năm:
- Đất nông nghiệp: Năm 2016 đạt 1.160.235 ha; năm 2017 đạt 1.159.958 ha; năm 2018 đạt 1.161.403 ha; năm 2019 đạt 1.170.204 ha; năm 2020 đạt 1.176.597 ha.
- Đất phi nông nghiệp: Năm 2016 đạt 89.233 ha; năm 2017 đạt 92.652 ha; năm 2018 đạt 96.347 ha; năm 2019 đạt 104.829 ha; năm 2020 đạt 113.896 ha.
- Đất chưa sử dụng: Năm 2016 còn 62.882 ha; năm 2017 còn 59.740 ha; năm 2018 còn 54.600 ha; năm 2019 còn 37.317 ha; năm 2020 còn 21.857 ha.
- Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: Tổng diện tích 23.645 ha (Phân bổ: Năm 2016: 336 ha; Năm 2017: 3.314 ha; Năm 2018: 4.570 ha; Năm 2019: 7.299 ha; Năm 2020: 8.125 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích 1.949 ha (Phân bổ: Năm 2016: 08 ha; Năm 2017: 386 ha; Năm 2018: 376 ha; Năm 2019: 615 ha; Năm 2020: 564 ha).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng (Tổng diện tích 41.273 ha):
- Chuyển vào đất nông nghiệp: 38.448 ha (Phân bổ: Năm 2016: 243 ha; Năm 2017: 3.037 ha; Năm 2018: 4.550 ha; Năm 2019: 16.099 ha; Năm 2020: 14.518 ha).
- Chuyển vào đất phi nông nghiệp: 2.825 ha (Phân bổ: Năm 2016: 05 ha; Năm 2017: 105 ha; Năm 2018: 590 ha; Năm 2019: 1.184 ha; Năm 2020: 942 ha).
Để hoàn thành các mục tiêu và chỉ tiêu đề ra, Nghị quyết quy định các nhóm giải pháp trọng tâm sau:
- Công khai và giám sát: Thực hiện công bố, công khai rộng rãi phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối. Phát huy vai trò giám sát của nhân dân, các tổ chức chính trị - xã hội trong quá trình thực hiện.
- Quản lý nghiêm ngặt: Quản lý chặt chẽ việc chuyển mục đích sử dụng đất, đặc biệt là đất lâm nghiệp, kiên quyết không để xảy ra tình trạng lấn chiếm đất rừng. Giám sát chặt quy hoạch đô thị, khu/cụm công nghiệp, đất quốc phòng, an ninh và hạ tầng kỹ thuật.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra sử dụng đất đai. Kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án không triển khai, chậm tiến độ hoặc sử dụng sai mục đích. Tạo quỹ đất sạch thông qua đấu giá quyền sử dụng đất để thu hút đầu tư.
- Thu hút đầu tư và phát triển lâm nghiệp: Khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu tư, liên kết với các công ty lâm nghiệp thực hiện các mô hình nông - lâm kết hợp, trồng rừng nhằm nâng cao tỷ lệ che phủ rừng.
- Chính sách an sinh xã hội: Xây dựng chính sách đất đai phù hợp nhằm giải quyết đất ở, đất sản xuất cho đồng bào dân tộc thiểu số và ổn định đời sống cho dân di cư tự do.
- Cải cách hành chính và cơ sở dữ liệu: Đẩy mạnh tuyên truyền pháp luật về đất đai, hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đồng bộ và đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Chế độ báo cáo: Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm báo cáo kết quả thực hiện hàng năm cho Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ và Quốc hội.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh: Hoàn thiện phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện. Trong trường hợp Chính phủ điều chỉnh chỉ tiêu so với Nghị quyết này, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ tổng hợp, điều chỉnh theo quyết định của Chính phủ và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm giám sát toàn bộ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 25/2017/NQ-HĐND | Đắk Lắk, ngày 13 tháng 07 năm 2017 |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị quyết số 134/2016/QH13 ngày 09 tháng 4 năm 2016 của Quốc hội về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp Quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ về Quy định chi tiết thi hành một số điều Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét Tờ trình số 69/TTr-UBND ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc đề nghị thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk; Báo cáo thẩm tra số 31/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2017 của Ban Kinh tế - Ngân sách của Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu:
Quản lý chặt chẽ tài nguyên đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và pháp luật; đáp ứng nhu cầu đất đai cho các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả; duy trì quỹ đất trồng lúa hợp lý nhằm đảm bảo an ninh lương thực của tỉnh; bảo vệ và phát triển rừng góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
2. Các chỉ tiêu:
2.1. Chỉ tiêu điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất: Tổng diện tích tự nhiên là 1.312.349ha (bao gồm diện tích 9.300ha quản lý chồng lấn với tỉnh Khánh Hòa); trong đó:
- Diện tích đất nông nghiệp: 1.176.597ha;
- Diện tích đất phi nông nghiệp: 113.896ha;
- Diện tích đất chưa sử dụng: 21.857ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 01 kèm theo)
b) Chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp: 29.580ha;
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 58.920ha; trong đó có 55.214ha đất sản xuất nông nghiệp nằm trong khu vực quy hoạch cho lâm nghiệp đã được kiểm kê vào đất sản xuất nông nghiệp trước năm 2015.
(Chi tiết tại Phụ lục số 02 kèm theo)
c) Chỉ tiêu đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: 55.536ha; trong đó:
- Sử dụng vào mục đích đất nông nghiệp: 52.204 ha;
- Sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp: 3.332ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 03 kèm theo)
2.2. Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020):
a) Phân bổ diện tích các loại đất đến từng năm trong kỳ kế hoạch:
- Đất nông nghiệp: Năm 2016: 1.160.235ha; Năm 2017: 1.159.958ha; Năm 2018: 1.161.403ha; Năm 2019: 1.170.204ha; Năm 2020: 1.176.597ha;
- Đất phi nông nghiệp: Năm 2016: 89.233ha; Năm 2017: 92.652ha; Năm 2018: 96.347ha; Năm 2019: 104.829ha; Năm 2020: 113.896ha;
- Đất chưa sử dụng: Năm 2016: 62.882ha; Năm 2017: 59.740ha; Năm 2018: 54.600ha; Năm 2019: 37 317ha; Năm 2020: 21.857ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 04 kèm theo)
b) Chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ kế hoạch:
- Diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: 23.645ha, phân bổ theo từng năm: Năm 2016: 336ha; Năm 2017: 3.314ha; Năm 2018: 4.570ha; Năm 2019: 7.299ha; Năm 2020: 8.125ha;
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: 1.949ha; phân bổ theo từng năm: Năm 2016: 08ha; Năm 2017: 386ha; năm 2018: 376ha; Năm 2019: 615ha; Năm 2020: 564ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 05 kèm theo)
c) Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ kế hoạch:
Tổng diện tích: 41.273ha; trong đó:
+ Chuyển vào đất nông nghiệp: 38.448ha, phân bổ từng năm: Năm 2016: 243ha; Năm 2017: 3.037ha; Năm 2018: 4.550ha; Năm 2019: 16.099ha; Năm 2020: 14.518ha.
+ Chuyển vào đất phi nông nghiệp: 2.825 ha; phân bổ từng năm: Năm 2016: 05ha; Năm 2017: 105ha; Năm 2018: 590ha; Năm 2019: 1.184ha; Năm 2020: 942ha.
(Chi tiết tại Phụ lục số 06 kèm theo)
3. Giải pháp chủ yếu:
- Công bố, công khai điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh theo quy định; thực hiện tốt việc tham gia giám sát của nhân dân, các tổ chức chính trị, xã hội trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được Chính phủ phê duyệt;
- Quản lý, sử dụng đất theo đúng phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020), nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quy hoạch phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, đất quốc phòng, an ninh và đất phát triển hạ tầng; quản lý chặt chẽ diện tích đất lâm nghiệp, không để xảy ra tình trạng đất lâm nghiệp bị lấn, chiếm;
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai theo điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) nhằm ngăn chặn kịp thời và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai; kiên quyết thu hồi đất đối với các dự án đã được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng không thực hiện, hoặc thực hiện không đúng tiến độ cam kết đầu tư, hoặc sử dụng không đúng mục đích. Tạo quỹ đất sạch để kêu gọi đầu tư, giao đất, cho thuê đất theo hình thức đấu giá quyền sử dụng đất;
- Tăng cường kêu gọi vốn đầu tư của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước đầu tư phát triển vào các lĩnh vực. Ban hành chính sách để kêu gọi các tổ chức, cá nhân đầu tư hoặc liên kết với các công ty lâm nghiệp đầu tư vào lĩnh vực nông, lâm nghiệp để trồng rừng và mô hình nông - lâm kết hợp để tăng diện tích rừng nhằm nâng cao tỷ lệ che phủ rừng;
- Xây dựng chính sách đất đai phù hợp để giải quyết đất đai cho các hộ là đồng bào dân tộc thiểu số thiếu đất ở, đất sản xuất và ổn định dân di cư tự do không theo kế hoạch;
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai; hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai; đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh;
- Hàng năm Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) để phục vụ chương trình kiểm tra, giám sát của Hội đồng nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Chính phủ và Quốc hội.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh hoàn chỉnh phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh trình Chính phủ phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
Trường hợp Chính phủ có quyết định một số chỉ tiêu sử dụng đất khác so với Nghị quyết này thì giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổng hợp, điều chỉnh theo quyết định của Chính phủ, báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai, thực hiện Nghị quyết này.
Điều 3. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk khóa IX, Kỳ họp thứ Tư thông qua ngày 13 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
CHỈ TIÊU ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng 2015 | Chỉ tiêu Quy hoạch đều năm 2020 | Điều chỉnh quy hoạch đến năm 2020 | ||||||
| Diện tích | Cơ cấu (%) | Theo NQ 54 | Theo CV 1927 | Diện tích | Cơ cấu (%) | So sánh | ||||
| HT năm | NQ 54 | CV 1927 | ||||||||
| 1 | Đất nông nghiệp | 1.160.328 | 88,42 | 1.167.031 | 1.148.397 | 1.176.597 | 89,66 | 16.269 | 9.566 | 28.200 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 69.137 | 5,27 | 60.162 | 68.499 | 68.499 | 5,22 | -638 | 8.337 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 47.099 | 3,59 | 40.005 | 40.005 | 47.500 | 3,62 | 401 | 7.495 | 7.495 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | 388.249 | 29,58 | 318.370 |
| 366.231 | 27,91 | -22.018 | 47.861 |
|
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | 73.076 | 5,57 | 69.427 | 71.994 | 71.994 | 5,49 | -1.082 | 2.567 |
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | 215.380 | 16,41 | 219.132 | 227.902 | 227.902 | 17,37 | 12.522 | 8.770 |
|
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 240.188 | 18,30 | 353.558 | 296.516 | 261.500 | 19,93 | 21.312 | -92.058 | -35.016 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 4.468 | 0,34 | 3.604 | 3.604 | 4.458 | 0,34 | -10 | 854 | 854 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | 169.829 | 12,94 | 142.777 |
| 176.012 | 13,41 | 6.183 | 33.235 |
|
| - | Đất trồng cây hàng năm | 169.740 | 12,93 | 142.675 |
| 173.934 | 13,25 | 4.194 | 31.259 |
|
| - | Đất nông nghiệp khác | 89 | 0,01 | 102 |
| 2.078 | 0,16 | 1.989 | 1.976 |
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 88.892 | 6,77 | 122.342 | 122.159 | 113.896 | 8,68 | 25.004 | -8.446 | -8.263 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CTSN | 289 | 0,02 | 734 |
| 564 | 0,04 | 275 | -170 |
|
| 2.2 | Đất quốc phòng | 5.439 | 0,41 | 30.489 | 9.318 | 9.318 | 0,71 | 3.879 | -21.171 |
|
| 2.3 | Đất an ninh | 2.308 | 0,18 | 2.382 | 2.343 | 2.343 | 0,18 | 35 | -39 |
|
| 2.4 | Đất khu công nghiệp | 189 | 0,01 | 382 | 182 | 680 | 0,05 | 491 | 298 | 498 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | 361 | 0,03 | 1.002 |
| 595 | 0,05 | 234 | -407 |
|
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | 19 | 0,00 | 721 |
| 316 | 0,02 | 297 | -405 |
|
| 2.7 | Đất di tích danh thắng | 216 | 0,02 | 270 |
| 270 | 0,02 | 54 |
|
|
| 2.8 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 190 | 0,01 | 430 | 430 | 430 | 0,03 | 240 |
|
|
| 2.9 | Đất tôn giáo, tín ngưỡng | 130 | 0,01 | 141 |
| 150 | 0,01 | 20 | 9 |
|
| 2.10 | Đất nghĩa trang, nghĩa địa | 1.883 | 0,14 | 2.125 |
| 2.307 | 0,18 | 424 | 182 |
|
| 2.11 | Đất phát triển hạ tầng | 41.958 | 3,20 | 60.971 | 55.817 | 56.815 | 4,33 | 14.857 | -4.156 | 998 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | 84 | 0,01 | 332 | 440 | 440 | 0,03 | 356 | 108 |
|
| - | Đất cơ sở y tế | 115 | 0,01 | 251 | 334 | 292 | 0,02 | 177 | 41 | -42 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | 1.184 | 0,09 | 1.780 | 1.441 | 1.441 | 0,11 | 257 | -339 |
|
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | 401 | 0,03 | 918 | 645 | 645 | 0,05 | 244 | -273 |
|
| - | Đất hạ tầng còn lại | 40.174 | 3,06 | 57.690 |
| 53.996 | 4,11 | 13.822 | -3.694 |
|
|
| Trong đó: Đất công trình năng lượng | 6.373 | 0,49 | 8.741 |
| 14.728 | 1,12 | 8.355 | 5.987 |
|
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 2.864 | 0,22 | 3.637 | 2.937 | 3.159 | 0,24 | 295 | -478 | 222 |
| 2.13 | Đất phi nông nghiệp còn lại | 33.046 |
| 40.892 |
| 36.949 | 2,82 | 3.903 | -3.943 |
|
| - | Đất ở tại nông thôn | 11.999 | 0,91 | 13.671 |
| 13.026 | 0,99 | 1.027 | -645 |
|
| - | Đất cơ sở SXKD&TMDV | 1.076 | 0,08 | 2.713 |
| 2.849 | 0,22 | 1.773 | 136 |
|
| + | Đất thương mại, dịch vụ | 423 | 0,03 |
|
| 1.309 | 0,10 | 886 | 1.309 |
|
| + | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 653 | 0,05 |
|
| 1.540 | 0,12 | 887 | 1.540 |
|
| - | Đất vật liệu xây dựng | 754 | 0,06 | 1.916 |
| 1.306 | 0,10 | 552 | -610 |
|
| - | Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng | 18.945 | 1,44 | 22.510 |
| 18.871 | 1,44 | -74 | -3.639 |
|
| - | Đất sinh hoạt cộng đồng | 222 | 0,02 |
|
| 263 | 0,02 | 41 |
|
|
| - | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 49 | 0,00 |
|
| 352 | 0,03 | 303 |
|
|
| - | Đất phi nông nghiệp khác | 0 | 0,00 |
|
| 281 | 0,02 | 281 |
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.1 | Diện tích đưa vào sử dụng | 14.264 | 1,09 | 54.230 | 44.905 | 55.537 | 4,23 | 41.273 | 1.307 | 10.632 |
| 3.2 | Đất chưa sử dụng còn lại | 63.130 | 4,81 | 23.164 | 32.489 | 21.857 | 1,67 | -41.273 | -1.307 | -10.632 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu sản xuất nông nghiệp | 627.125 | 47,79 |
|
| 608.664 | 46,38 | -18.461 |
|
|
| 2 | Khu lâm nghiệp | 528.645 | 40,28 |
|
| 561.396 | 42,78 | 32.751 |
|
|
| 3 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | 217.026 | 16,54 | 219.132 |
| 227.902 | 17,37 | 10.876 | 8.770 |
|
| 4 | Khu phát triển công nghiệp | 550 | 0,04 |
|
| 1.274 | 0,10 | 724 |
|
|
| 5 | Khu đô thị | 40.743 | 3,10 | 49.768 | 43.751 | 43.751 | 3,33 | 3.008 | -6.017 |
|
| 6 | Khu thương mại - dịch vụ | 1.076 | 0,08 |
|
| 2.849 | 0,22 | 1.773 |
|
|
| 7 | Khu dân cư nông thôn | 79.000 | 6,02 |
|
| 80.615 | 6,14 | 1.615 |
|
|
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
CHỈNH CHỈ TIÊU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-NĐ ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | So sánh ĐC/NQ54 | Các kỳ kế hoạch | ||
| Chỉ tiêu NQ54 | Chỉ tiêu chỉnh | Kỳ đầu (2011-2015) | Kỳ cuối (2016-2020) | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 17.279 | 29.580 | 12.301 | 5.935 | 23.645 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 262 | 957 | 695 | 146 | 811 |
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 8.693 | 11.799 | 3.106 | 1.792 | 10.008 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 248 | 907 | 659 | 119 | 788 |
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 182 | 531 | 349 | 204 | 327 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 3.007 | 4.544 | 1.537 | 1.294 | 3.250 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 6 | 53 | 47 | 40 | 13 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp còn lại | NNP(a)/PNN | 4.881 | 10.788 | 5.907 | 2.339 | 8.449 |
| - | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 4.881 | 10.783 | 5.902 | 2.334 | 8.449 |
| - | Đất nông nghiệp khác | NHK/PNN |
| 5 | 5 | 5 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | NNP/NNP | 18.768 | 58.920 | 40.152 | 56.971 | 1.949 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 18.768 | 55.214 | 36.446 | 53.561 | 1.654 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT |
| 72 | 72 | 47 | 25 |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
CHỈNH CHỈ TIÊU ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG ĐẾN NĂM 2020 TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Cả thời kỳ | So sánh ĐC/NQ54 | Các kỳ kế hoạch | ||
| Chỉ tiêu NQ54 | Chỉ tiêu chỉnh | Kỳ đầu (2011-2015) | Kỳ cuối (2016-2020) | ||||
|
| Tổng |
| 54.230 | 55.537 | 1.306 | 14.264 | 41.272 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 50.998 | 52.204 | 1.206 | 13.756 | 38.448 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản |
| 5.136 | 22.773 |
|
| 9.017 |
| 1.2 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.170 |
| -1.170 |
|
|
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
| 9.005 | 9.005 |
| 9.005 |
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 44.692 | 20.426 | -24.266 |
| 20.426 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 3.232 | 3.332 | 100 | 508 | 2.824 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 1.012 | 870 | -142 | 2 | 868 |
| 2.2 | Đất khu công nghiệp | SKK | 25 |
| -25 |
|
|
| 2.3 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 692 | 159 | -533 |
| 159 |
| 2.4 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 24 | 25 | 1 |
| 25 |
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 34 | 54 | 20 | 52 | 2 |
| 2.6 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 461 | 1.704 | 1.243 | 100 | 1.604 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH |
| 4 | 4 |
| 4 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD |
| 9 | 9 |
| 9 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT |
| 5 | 5 |
| 5 |
| - | Đất phát triển hạ tầng còn lại |
| 461 | 1.686 | 1.225 | 100 | 1.586 |
| 2.7 | Đất phi nông nghiệp còn lại |
| 985 | 505 | -480 | 353 | 151 |
CHỈ TIÊU SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Năm hiện trạng | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 1.160.328 | 1.160.235 | 1.159.958 | 1.161.403 | 1.170.204 | 1.176.597 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 69.137 | 69.440 | 69.344 | 68.944 | 68.745 | 68.499 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 47.099 | 47.465 | 47.465 | 47.500 | 47.500 | 47.500 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 169.740 | 169.522 | 171.627 | 172.281 | 176.163 | 173.934 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 388.249 | 388.025 | 385.492 | 382.566 | 373.794 | 366.231 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 73.076 | 73.076 | 72.499 | 72.351 | 72.071 | 71.994 |
| 15 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 215.380 | 215.380 | 215.374 | 215.977 | 220.258 | 227.902 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 240.188 | 240.208 | 240.723 | 244.115 | 253.589 | 261.500 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 4.468 | 4.471 | 4.467 | 4.464 | 4.458 | 4.458 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 89 | 113 | 432 | 705 | 1.125 | 2.078 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 88.892 | 89.233 | 92.652 | 96.347 | 104.829 | 113.896 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 5.439 | 5.439 | 6.129 | 5.859 | 7.559 | 9.318 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 2.308 | 2.311 | 2.316 | 2.339 | 2.343 | 2.343 |
| 23 | Đất khu công nghiệp | SKK | 189 | 189 | 189 | 680 | 680 | 680 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 361 | 361 | 371 | 532 | 587 | 595 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 423 | 439 | 691 | 956 | 1.042 | 1.309 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 653 | 703 | 792 | 1.183 | 1.443 | 1.540 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 19 | 19 | 34 | 82 | 146 | 316 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 41.958 | 42.120 | 43.948 | 45.786 | 51.258 | 56.815 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 84 | 87 | 147 | 246 | 351 | 440 |
| - | Đất cơ sở y tế | DYT | 115 | 123 | 162 | 205 | 241 | 292 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 1.184 | 1.186 | 1.212 | 1.292 | 1.353 | 1.441 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 401 | 415 | 507 | 614 | 632 | 645 |
| 2.9 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 29 | 30 | 55 | 70 | 72 | 83 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 187 | 187 | 187 | 187 | 187 | 187 |
| 2.11 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 190 | 190 | 224 | 271 | 336 | 430 |
| 2.12 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 11.999 | 12.053 | 12.291 | 12.535 | 12.759 | 13.026 |
| 2 13 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2.864 | 2.877 | 2.892 | 2.974 | 3 043 | 3.159 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 232 | 232 | 270 | 295 | 347 | 445 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức SN | DTS | 57 | 66 | 100 | 108 | 112 | 119 |
| 2.16 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 130 | 132 | 138 | 143 | 145 | 145 |
| 2.17 | Đất làm NTNĐ, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 1.883 | 1.889 | 1.907 | 2.067 | 2.255 | 2.307 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 63.130 | 62.882 | 59.740 | 54.600 | 37.317 | 21.857 |
| 4 | Đất đô thị* | KDT | 40.743 | 40.743 | 40.743 | 40.743 | 40.743 | 43.751 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu sản xuất nông nghiệp | KNN | 627.125 | 626.987 | 626.463 | 623.791 | 618.702 | 608.664 |
| 2 | Khu lâm nghiệp | KLN | 528.645 | 528.664 | 528.596 | 532.443 | 545.918 | 561.396 |
| 3 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | 215.380 | 215.380 | 215.374 | 215.977 | 220.258 | 227.902 |
| 4 | Khu phát triển công nghiệp | KPC | 550 | 550 | 560 | 1.211 | 1.266 | 1.274 |
| 5 | Khu đô thị | DTC | 40.743 | 40.743 | 40.743 | 40.743 | 40.743 | 43.751 |
| 6 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 1.076 | 1.142 | 1.483 | 2.139 | 2.485 | 2.849 |
| 7 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 79.000 | 79.000 | 79.000 | 80.615 | 80.615 | 80.615 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
CHỈ TIÊU CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 23.645 | 336 | 3.314 | 4.570 | 7.299 | 8.125 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 811 | 16 | 96 | 397 | 90 | 212 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 8.449 | 106 | 856 | 1.032 | 3.236 | 3.218 |
| 13 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 10.008 | 191 | 1.875 | 2.243 | 2.613 | 3.085 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 788 |
| 283 | 148 | 280 | 77 |
| 15 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | 327 |
| 6 | 1 | 20 | 300 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 3.250 | 23 | 194 | 746 | 1.054 | 1.233 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 13 |
| 4 | 4 | 5 |
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu SDĐ trong nội bộ đất nông nghiệp | NNP/NNP | 1.949 | 8 | 386 | 376 | 615 | 564 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 1 | 1 |
|
|
|
|
| 2.2 | Đất RPH chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | 295 |
| 295 |
|
|
|
| 2.3 | Đất RSX chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) | 1.654 | 7 | 92 | 376 | 615 | 564 |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 25 | 4 | 15 | 6 |
|
|
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
CHỈ TIÊU ĐƯA ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG VÀO SỬ DỤNG TRONG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT KỲ CUỐI (2016-2020) TỈNH ĐẮK LẮK
(Kèm theo Nghị quyết số 25/2017/NQ-HĐND ngày 13 tháng 7 năm 2017 của HĐND tỉnh)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Các năm kế hoạch | ||||
| Năm 2016 | Năm 2017 | Năm 2018 | Năm 2019 | Năm 2020 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+...+(9) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 38.448 | 243 | 3.037 | 4.550 | 16.099 | 14.518 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 104 | 104 |
|
|
|
|
| 12 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 6.942 | 48 | 1.488 | 155 | 3.247 | 2.003 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 1.587 | 41 | 681 | 865 |
|
|
| 1.4 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 9.005 |
|
|
| 3.412 | 5.593 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | RSX | 20.426 | 50 | 551 | 3.463 | 9.439 | 6.922 |
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 384 |
| 317 | 67 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 2.825 | 5 | 105 | 590 | 1.184 | 942 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 868 |
| 12 | 417 | 389 | 50 |
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 7 |
| 6 |
| 1 | 1 |
| 2.3 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 18 |
| 0 | 2 |
| 16 |
| 2.4 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 159 |
| 10 |
| 9 | 140 |
| 2.5 | Đất phát triển hạ tầng | DHT | 1.604 | 2 | 63 | 98 | 731 | 710 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở văn hóa | DVH | 4 |
|
| 1 | 0 | 3 |
| - | Đất cơ sở giáo dục - đào tạo | DGD | 9 | 0 | 2 | 5 | 2 | 0 |
| - | Đất cơ sở thể dục - thể thao | DTT | 5 | 1 | 2 |
| 2 |
|
| 2.6 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 25 |
| 8 |
| 14 | 2 |
| 2.7 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 17 | 3 | 5 | 2 |
| 7 |
| 2.8 | Đất ở tại đô thị | ODT | 1 |
|
|
|
| 1 |
| 2.9 | Đất làm NTNĐ, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 2 |
|
|
|
| 2 |
- 1Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- 2Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 3Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu
- 4Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND về thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh An Giang
- 5Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bình Định
- 6Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bạc Liêu
- 7Quyết định 1333/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- 8Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND bãi bỏ 03 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 9Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 10Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND bãi bỏ 03 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 264/QĐ-UBND năm 2024 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2023 (Từ 01/01/2023 - 31/12/2023)
- 3Quyết định 667/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk kỳ 2019-2023
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị quyết 134/2016/QH13 điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) cấp quốc gia do Quốc hội ban hành
- 6Quyết định 2454/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2017 của huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam
- 7Nghị quyết 12/NQ-HĐND năm 2017 thông qua điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) của thành phố Hải Phòng
- 8Nghị quyết 12/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Lai Châu
- 9Nghị quyết 15/2017/NQ-HĐND về thông qua điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh An Giang
- 10Nghị quyết 65/2017/NQ-HĐND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) của tỉnh Bình Định
- 11Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐND điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 05 năm kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Bạc Liêu
- 12Quyết định 1333/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 25/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 13/07/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Biêr Niê
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
