Quyết định số 1333/QĐ-UBND năm 2019 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, quản lý và tối ưu hóa nguồn tài nguyên đất đai phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Ea Kar.
1. Nội dung điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Ea Kar
Quyết định phê duyệt phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 với các chỉ tiêu chủ yếu bao gồm:
- Diện tích, cơ cấu các loại đất được thực hiện chi tiết theo Phụ lục số 01 đính kèm quyết định.
- Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất được thực hiện chi tiết theo Phụ lục số 02 đính kèm quyết định.
- Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích khác nhau được thực hiện chi tiết theo Phụ lục số 03 đính kèm quyết định.
- Vị trí, diện tích các loại đất và các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong phương án điều chỉnh quy hoạch được xác định cụ thể trên bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 (tỷ lệ 1/25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND huyện Ea Kar xác lập ngày 24/4/2019. UBND huyện Ea Kar và Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của các nội dung này.
2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của huyện Ea Kar được thực hiện thống nhất theo quy định tại Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
3. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Ea Kar
Để triển khai hiệu quả phương án điều chỉnh quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt, UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật; bảo đảm việc thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất diễn ra thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh, quốc phòng địa phương.
- Bảo vệ đất trồng lúa và đất rừng: Xác định rõ ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết, phân bổ nguồn lực ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm hài hòa lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo tồn đất trồng lúa, đất rừng. Đồng thời, áp dụng các biện pháp hỗ trợ giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập để người trồng lúa yên tâm sản xuất, kết hợp đầu tư đồng bộ hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội giữa các khu vực.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Tiếp tục chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện làm căn cứ pháp lý để thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bảo đảm phù hợp với quy hoạch đã được điều chỉnh.
- Quản lý nghiêm ngặt đất rừng: Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích này. Tổ chức rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi quyết định chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các dự án. Chỉ đạo, giám sát việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy định pháp luật.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Tăng cường công tác phổ biến, tuyên truyền pháp luật về đất đai để người dân và các tổ chức sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Quản lý quy hoạch và đấu giá đất: Quản lý chặt chẽ quỹ đất theo quy hoạch, đặc biệt là các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất sang phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng nguồn thu ngân sách. Đẩy mạnh công tác đấu giá quyền sử dụng đất; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra quản lý đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm các vi phạm quy hoạch. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích hoặc thu hồi đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp được giao, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Định kỳ hàng năm, UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
4. Hiệu lực thi hành và trách nhiệm phối hợp
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Các cá nhân, thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm thi hành Quyết định bao gồm:
- Chánh Văn phòng UBND tỉnh Đắk Lắk.
- Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo.
- Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Đắk Lắk.
- Chủ tịch UBND huyện Ea Kar.
- Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan trực tiếp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1333/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 05 tháng 6 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 106/NQ-CP ngày 14/8/2018 của Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Theo đề nghị của UBND huyện Ea Kar tại Tờ trình số 75/TTr-UBND ngày 24/4/2019; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 221/TTr-STNMT ngày 27/5/2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020.
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất (Chi tiết tại Phụ lục số 01);
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất (Chi tiết tại Phụ lục số 02);
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích (Chi tiết tại Phụ lục số 03).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất được xác định theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Ea Kar do UBND huyện xác lập ngày 24/4/2019; UBND huyện Ea Kar, Sở Tài nguyên và Môi trường phải chịu trách nhiệm về nội dung này.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2016
Theo Quyết định số 370/QĐ-UBND ngày 02/02/2016 của UBND tỉnh.
Điều 3. Căn cứ vào Điều 1, Điều 2 của Quyết định này, UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo quy định; việc tổ chức thực hiện điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
2. Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tỉnh thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tiếp tục chỉ đạo lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp mình theo quy định của pháp luật đất đai làm căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đảm bảo phù hợp với điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện.
4. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc chuyển mục đích sử dụng đất rừng sang các mục đích khác, hạn chế tối đa việc chuyển mục đích đất rừng; tổ chức việc rà soát, kiểm tra hiện trạng sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên trước khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án theo quy định.
Chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
5. Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
6. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất nhất là khu vực sẽ chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao và đã cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, cụm công nghiệp, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
7. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai.
8. Định kỳ hàng năm, UBND huyện Ea Kar có trách nhiệm gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất về Sở Tài nguyên và Môi trường để tổng hợp vào báo cáo của UBND tỉnh gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Ea Kar; Thủ trưởng đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành./.
|
| KT. CHỦ TỊCH |
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2020 CỦA HUYỆN EA KAR
(Kèm theo Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Diện tích hiện trạng 2015 | Điều chỉnh quy hoạch đến 2020 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Diện tích cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 103,700.00 | 100.00 | 103,700.00 | 0.00 | 103,700.00 | 100.00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 89,546.67 | 86.35 | 93,996.00 | 45.48 | 94,041.48 | 90.69 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 7,361.27 | 7.10 | 7,059.00 | 525.72 | 7,584.72 | 7.31 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 6,069.03 | 5.85 | 6,069.00 | 503.35 | 6,572.35 | 6.34 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 22,471.24 | 21.67 | 21,228.00 | -568.32 | 20,659.68 | 19.92 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 26,127.87 | 25.20 | 23,938.00 | 25.74 | 23,963.74 | 23.11 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 629.99 | 0.67 | 577.00 |
| 577.00 | 0.56 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | 22,577.33 | 21.77 | 26,881.00 |
| 26,881.00 | 25.92 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | 9,032.64 | 8.71 | 12,930.00 |
| 12,930.00 | 12.47 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 1,270.24 | 1.22 | 1,270.00 | 56.24 | 1,326.24 | 1.28 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | 13.09 | 0.01 | 113.00 | 6.10 | 119.10 | 0.11 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 7,909.51 | 7.63 | 9,129.00 | 30.80 | 9,159.80 | 8.83 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 138.90 | 0.13 | 338.00 | -2.10 | 335.90 | 0.32 |
| 2.2 | Đất an ninh | 1.67 | 0.00 | 6.00 | 0.19 | 6.19 | 0.01 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp | 51.50 | 0.05 | 52.00 | -0.50 | 51.50 | 0.05 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | 20.74 | 0.02 | 42.00 | -1.05 | 40.95 | 0.04 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 61.32 | 0.06 | 86.00 | -2.20 | 83.80 | 0.08 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
| 0.00 | 9.00 |
| 9.00 | 0.01 |
| 2.7 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 4,744.77 | 4.58 | 5,269.00 | 199.34 | 5,468.34 | 5.27 |
|
| Đất cơ sở văn hóa | 1.75 | 0.00 | 27.00 | -16.17 | 10.83 | 0.01 |
|
| Đất cơ sở y tế | 8.89 | 0.01 | 20.00 | -9.94 | 10.06 | 0.01 |
|
| Đất cơ sở giáo dục và đào tạo | 90.20 | 0.09 | 104.00 | 4.31 | 108.31 | 0.10 |
|
| Đất cơ sở thể dục, thể thao | 36.95 | 0.04 | 40.00 | 26.53 | 66.53 | 0.06 |
|
| Đất cơ sở dịch vụ xã hội | 0.03 | 0.00 |
| 0.03 | 0.03 | 0.00 |
|
| Đất giao thông | 1,847.79 | 1.78 |
| 1,920.72 | 1,920.72 | 1.85 |
|
| Đất thủy lợi | 2,227.42 | 2.15 |
| 2,772.53 | 2,772.53 | 2.67 |
|
| Đất công trình năng lượng | 520.88 | 0.50 |
| 561.81 | 561.81 | 0.54 |
|
| Đất công trình bưu chính viễn thông | 1.25 | 0.00 |
| 1.80 | 1.80 | 0.00 |
|
| Đất chợ | 9.60 | 0.01 |
| 15.71 | 15.71 | 0.02 |
| 2.8 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa |
| 0.00 | 12.00 | 0.77 | 12.77 | 0.01 |
| 2.9 | Đất danh lam thắng cảnh | 100.00 | 0.10 | 100.00 |
| 100.00 | 0.10 |
| 2.10 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 7.65 | 0.01 | 21.00 | 13.22 | 34.22 | 0.03 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 1,190.29 | 1.15 | 1,213.00 | 44.39 | 1,257.39 | 1.21 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị | 206.64 | 0.20 | 212.00 | 12.01 | 224.01 | 0.22 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 14.34 | 0.01 | 42.00 | -14.98 | 27.02 | 0.03 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 3.16 | 0.00 | 6.00 | -2.11 | 3.89 | 0.00 |
| 2.15 | Đất cơ sở tôn giáo | 1.03 | 0.00 | 2.00 | 3.76 | 5.76 | 0.01 |
| 2.16 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa | 172.86 | 0.17 | 244.00 | 1.47 | 245.47 | 0.24 |
| 2.17 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng | 68.32 | 0.07 |
| 104.58 | 104.58 | 0.10 |
| 2.18 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 27.80 | 0.03 |
| 46.34 | 46.34 | 0.04 |
| 2.19 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 1.99 | 0.00 |
| 14.84 | 14.84 | 0.01 |
| 2.20 | Đất cơ sở tín ngưỡng |
| 0.00 |
|
|
| 0.00 |
| 2.20 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 1,096.53 | 1.06 |
| 1,084.31 | 1,084.31 | 1.05 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác |
| 0.00 |
| 3.52 | 3.52 | 0.00 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 6,243.82 | 6.02 | 575.00 | -76.28 | 498.72 | 0.48 |
| 4 | Đất đô thị* | 5,278.00 | 5.09 | 5,278.00 |
| 5,278.00 | 5.09 |
| II | KHU CHỨC NĂNG* |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Khu vực chuyên trồng lúa nước | 6,242.28 | 84.80 |
|
| 6,745.60 | 88.94 |
| 2 | Khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm | 19,595.90 | 266.20 |
|
| 17,125 62 | 225.79 |
| 3 | Khu vực rừng phòng hộ | 692.99 | 9.41 |
|
| 577.00 | 7.61 |
| 4 | Khu vực rừng đặc dụng | 22,577.33 | 306.70 |
|
| 26,881.00 | 354.41 |
| 5 | Khu vực rừng sản xuất | 9,032.64 | 122.70 |
|
| 12,930.00 | 170.47 |
| 6 | Khu vực công nghiệp, cụm công nghiệp | 51.50 | 0.70 |
|
| 51.50 | 0.68 |
| 7 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | 544.63 | 7.40 |
|
| 610.04 | 8.04 |
| 8 | Khu du lịch |
| 0.00 |
|
|
| 0.00 |
| 9 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | 2,473.89 | 33.61 |
|
| 2,957.79 | 39.00 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG KỲ CHỈNH QUY HOẠCH CỦA HUYỆN EA KAR
(Kèm theo Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Ea Kar | TT Ea Knốp | Xã Ea Sô | Xã Xuân Phú | Xã Cư Huê | Xã Ea Týh | Xã Ea Đar | Xã Ea Kmút | Xã Cư Ni | Xã Ea Păl | Xã Ea Ô | Xã Cư Bông | Xã Cư Yang | Xã Cư Elang | Xã Cư Prông | Xã Ea Sar | ||||
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1,152.98 | 43.16 | 20.22 | 30.07 | 25.35 | 32.77 | 173.72 | 53.77 | 70.41 | 49.93 | 37.30 | 34.33 | 229.80 | 223.53 | 40.96 | 35.76 | 51.91 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 53.13 | 0.80 |
| 0.12 | 0.77 |
|
|
| 2.72 | 5.38 | 4.86 | 2.93 | 17.78 | 14.17 | 1.83 | 1.12 | 0.65 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 44.71 | 0.80 |
|
| 0.77 |
|
|
| 2.72 | 5.38 | 1.01 | 1.73 | 17.39 | 13.72 | 0.69 |
| 0.50 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 450.92 | 10.50 | 6.14 | 17.92 | 8.33 | 8.11 | 139.38 | 16.51 | 11.49 | 7.84 | 14.46 | 8.37 | 69.40 | 84.08 | 11.72 | 15.42 | 21.25 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 550.23 | 31.86 | 14.08 | 11.36 | 12.43 | 24.64 | 33.68 | 37.23 | 23.90 | 33.01 | 15.22 | 22.56 | 115.49 | 100.59 | 26.67 | 17.63 | 29.89 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 25.80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 10.80 | 15.00 |
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 55.52 |
|
| 0.67 | 3.42 |
|
|
| 23.00 | 2.00 | 0.10 | 0.17 | 16.00 | 8.38 | 0.68 | 1.04 | 0.06 |
| 1.7 | Đât nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 17.35 |
|
|
| 0.40 | 0.02 | 0.63 | 0.03 | 9.30 | 1.70 | 2.66 | 0.30 | 0.33 | 1.31 | 0.06 | 0.55 | 0.06 |
| 1.8 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0.03 |
|
|
|
|
| 0.03 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 105.17 |
|
|
|
|
| 10.00 | 8.64 | 4.56 | 22.50 | 2.84 | 4.50 |
| 5.00 | 37.96 | 4.17 | 5.00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 25.51 |
|
|
|
|
|
| 2.00 |
| 20.50 | 2.49 |
|
|
|
| 0.52 |
|
| 2.2 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 37.20 |
|
|
|
|
| 10.00 | 6.64 | 4.56 | 2.00 | 0.35 |
|
| 5.00 |
| 3.65 | 5.00 |
| 2.3 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là | RSX/NKR(a) | 42.46 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4.50 |
|
| 37.96 |
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 0.41 |
|
|
|
| 0.11 |
|
|
|
| 0.02 |
|
|
|
|
| 0.28 |
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở.
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG KỲ CHỈNH QUY HOẠCH CỦA HUYỆN EA KAR
(Kèm theo Quyết định số 1333/QĐ-UBND ngày 05 tháng 6 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||||||||
| TT Ea Kar | TT Ea Knốp | Xã Ea Sô | Xã Xuân Phú | Xã Cư Huê | Xã Ea Týh | Xã Ea Đar | Xã Ea Kmút | Xã Cư Ni | Xã Ea Păl | Xã Ea Ô | Xã Cư Bông | Xã Cư Yang | Xã Cư Elang | Xã Cư Prông | Xã Ea Sar | ||||
|
| TỔNG |
| 5,745.10 |
| 2.08 | 4,243.85 |
| 2.80 |
| 1.51 | 4.24 |
| 0.09 | 71.93 | 442.26 | 148.26 | 92.00 | 736.08 |
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 5,647.80 |
|
| 4,241.91 |
|
|
|
| 1.94 |
|
| 71.79 | 396.86 | 111.56 | 91.86 | 731.88 |
|
| 1.1 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 20.00 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 20.00 |
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 41.86 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 41.86 |
|
|
| 1.3 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 4,191.91 |
|
| 4,191.91 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng sản xuất | RSX | 1,388.59 |
|
| 50.00 |
|
|
|
|
|
|
| 48.29 | 396.86 | 111.56 | 50.00 | 731.88 |
|
| 1.5 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.94 |
|
|
|
|
|
|
| 1.94 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 3.50 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3.50 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 97.30 |
| 2.08 | 1.94 |
| 2.80 |
| 1.51 | 2.30 |
| 0.09 | 0.14 | 45.40 | 36.70 | 0.14 | 4.20 |
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0.11 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0.11 |
|
|
| 2.2 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 82.46 |
| 2.00 | 0.04 |
|
|
|
|
|
| 0.09 | 0.14 | 43.60 | 36.56 | 0.03 |
|
|
| 2.3 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 0.80 |
|
|
|
|
|
|
| 0.80 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0.08 |
| 0.08 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 10.01 |
|
|
|
| 2.80 |
| 1.51 | 1.50 |
|
|
|
|
|
| 4.20 |
|
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 3.84 |
|
| 1.90 |
|
|
|
|
|
|
|
| 1.80 | 0.14 |
|
|
|
- 1Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- 2Quyết định 1412/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 1660/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 25/2017/NQ-HĐND điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk
- 7Nghị quyết 106/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) tỉnh Đắk Lắk do Chính phủ ban hành
- 8Quyết định 1412/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk
- 9Quyết định 1660/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Buôn Đôn, tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 1333/QĐ-UBND năm 2019 về phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2016 huyện Ea Kar, tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 1333/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/06/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Y Giang Gry Niê Knơng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
