Giới thiệu chung về Quyết định 366/QĐ-UBND
Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2017 quy định về việc thành lập và vận hành Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế tài chính bền vững, hỗ trợ công tác quản lý, bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng tại địa phương.
- Địa vị pháp lý và Cơ cấu tổ chức của Quỹ (Điều 1)
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã Hồng Thủy được thành lập với các đặc điểm pháp lý và bộ máy hoạt động cụ thể như sau:
- Địa vị pháp lý: Là tổ chức tài chính nhà nước, hạch toán độc lập, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu và trực thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) xã Hồng Thủy. Quỹ có trụ sở đặt tại Văn phòng UBND xã Hồng Thủy, được sử dụng con dấu của UBND xã và mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.
- Bộ máy quản lý: Hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, do Chủ tịch UBND xã bổ nhiệm với số lượng nhân sự không quá 05 người. Cơ cấu bao gồm: Trưởng ban quản lý Quỹ (do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách nông, lâm nghiệp đảm nhiệm), Kế toán Quỹ (do Kế toán Ngân sách xã kiêm nhiệm) và 03 cán bộ nghiệp vụ (gồm cán bộ nông lâm nghiệp, cán bộ địa chính và Trưởng hoặc Phó Công an xã). Trường hợp nguồn thu của Quỹ đạt trên 100 triệu đồng/năm, quy mô nhân sự có thể tăng lên 06 người (bổ sung thêm 01 Phó Trưởng Ban quản lý).
- Ban kiểm soát Quỹ: Gồm từ 3 đến 5 thành viên hoạt động kiêm nhiệm. Trưởng ban kiểm soát do Chủ tịch UBND xã bổ nhiệm hoặc miễn nhiệm dựa trên đề nghị của Trưởng Ban quản lý Quỹ.
- Nhiệm vụ và Quyền hạn của Quỹ (Điều 2)
Để đảm bảo hiệu quả hoạt động, Quỹ được giao các nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng trong công tác quản lý lâm nghiệp:
- Nhiệm vụ trọng tâm: Vận động các chủ rừng tự nguyện đóng góp kinh phí; tiếp nhận, quản lý các nguồn tài chính từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước cũng như các chương trình, dự án hỗ trợ; lập và triển khai kế hoạch bảo vệ, phát triển rừng hàng năm; giám sát việc sử dụng kinh phí; thực hiện chế độ kế toán, thống kê và báo cáo định kỳ; bảo toàn và phát triển nguồn vốn của Quỹ.
- Quyền hạn được giao: Phân bổ kinh phí theo kế hoạch đã duyệt; kiểm tra, giám sát, nghiệm thu kết quả thực hiện của các đối tượng nhận kinh phí; đề xuất UBND xã áp dụng biện pháp hành chính để đôn đốc chủ rừng thực hiện nghĩa vụ tài chính; đình chỉ hoặc thu hồi kinh phí đối với các trường hợp sử dụng sai mục đích hoặc sai kế hoạch.
- Nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ (Điều 3)
Nguồn tài chính của Quỹ được hình thành từ các nguồn hợp pháp theo quy định pháp luật hiện hành, bao gồm:
- Các khoản đóng góp, hỗ trợ tự nguyện từ chủ rừng khi tiến hành khai thác, kinh doanh gỗ và lâm sản.
- Nguồn thu từ các tổ chức, cá nhân hoạt động kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái tại địa phương.
- Nguồn tài trợ, đóng góp từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.
- Nguồn thu từ diện tích rừng trồng được đầu tư hoặc hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn tài chính hợp pháp khác.
- Nội dung chi và Chế độ quản lý tài chính, tài sản (Điều 4)
Quy chế chi tiêu và quản lý tài sản của Quỹ được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả:
- Các khoản chi thường xuyên: Chi nhiên liệu (xăng, dầu) phục vụ tuần tra; mua sắm trang thiết bị phòng cháy, chữa cháy rừng (PCCCR) và chống chặt phá rừng; bồi dưỡng và hỗ trợ tai nạn cho người được huy động tham gia chữa cháy, bảo vệ rừng; chi bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm; chi tuyên truyền, phổ biến pháp luật, tập huấn nghiệp vụ; chi tổ chức hội nghị, hội thảo, thi đua khen thưởng và các khoản chi hợp pháp khác.
- Chế độ quản lý tài chính: Thực hiện theo Thông tư số 85/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Quỹ cấp xã (áp dụng chế độ kế toán hành chính sự nghiệp). Hàng năm, Quỹ phải lập dự toán thu, chi và báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt đồng thời với hệ thống kế toán xã. Việc mua sắm, quản lý tài sản công tuân thủ nghiêm ngặt Luật quản lý sử dụng tài sản nhà nước.
- Điều khoản thi hành và Trách nhiệm thực hiện (Điều 5, Điều 6, Điều 7)
Các điều khoản cuối của Quyết định quy định về trách nhiệm tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
- Trách nhiệm của Trưởng Ban quản lý Quỹ: Có nhiệm vụ xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ để trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt (Điều 5).
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (Điều 6).
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện A Lưới; Chủ tịch UBND xã Hồng Thủy và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này (Điều 7).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 366/QĐ-UBND | Thừa Thiên Huế, ngày 24 tháng 02 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC THÀNH LẬP QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG XÃ HỒNG THỦY, HUYỆN A LƯỚI, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ và Phát triển rừng ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng;
Căn cứ Quyết định số 1464/QĐ-UBND ngày 29/6/2016 của UBND tỉnh Thừa Thiên Huế về Ban hành Quy định về việc thành lập thí điểm Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế;
Xét đề nghị của UBND huyện A Lưới tại Tờ trình số 133/TTr-UBND ngày 14 tháng 11 năm 2016 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 128/TTr-SNNPTNT ngày 10 tháng 02 năm 2017 về việc thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Hồng Thủy, huyện A Lưới với những nội dung như sau:
1. Tên gọi: Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Quỹ bảo vệ và phát triển rừng xã Hồng Thủy, huyện A Lưới là một tổ chức tài chính nhà nước, hạch toán độc lập, hoạt động theo mô hình đơn vị sự nghiệp có thu, trực thuộc UBND xã Hồng Thủy.
3. Trụ sở làm việc của Quỹ được đặt tại Văn phòng UBND xã Hồng Thủy.
4. Quỹ được sử dụng con dấu của UBND xã Hồng Thủy và được mở tài khoản tại Kho Bạc Nhà nước.
5. Bộ máy tổ chức Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã Hồng Thủy do Chủ tịch UBND xã bổ nhiệm, hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Bộ máy cơ cấu không quá 5 người, cụ thể: Trưởng ban quản lý Quỹ do Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch UBND xã phụ trách nông, lâm nghiệp kiêm nhiệm, Kế toán Quỹ do Kế toán Ngân sách của UBND xã kiêm nhiệm và 3 cán bộ nghiệp vụ, gồm: 01 cán bộ phụ trách công tác nông, lâm nghiệp, 01 cán bộ địa chính và 01 Trưởng (hoặc Phó) Công an xã. Việc phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên do Trưởng Ban quản lý Quỹ cấp xã quy định. Trường hợp Quỹ cấp xã có nguồn thu lớn, trên 100 triệu đồng/năm có thể cơ cấu 6 người (thêm chức đanh Phó Trưởng Ban quản lý Quỹ).
6. Ban kiểm soát Quỹ do Ban quản lý Quỹ quyết định:
- Cơ cấu Ban kiểm soát Quỹ gồm: 3-5 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Trưởng ban kiểm soát Quỹ do Chủ tịch UBND xã bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng Ban quản lý Quỹ.
- Nhiệm vụ quyền hạn cụ thể của Ban Kiểm soát Quỹ do Ban quản lý Quỹ quy định.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Quỹ
1. Nhiệm vụ
a) Vận động các chủ rừng tại địa phương tự nguyện tham gia đóng góp kinh phí xây dựng Quỹ.
b) Tiêp nhận và quản lý nguồn tài chính do tổ chức, cá nhân trong, ngoài nước và các chương trình, dự án hỗ trợ cho công tác bảo vệ và phát triển rừng của địa phương.
c) Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch quản lý bảo vệ và phát triển rừng hàng năm của địa phương.
d) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát trong việc quản lý và sử dụng nguồn kinh phí do Quỹ huy động.
đ) Thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, kế toán và chế độ báo cáo cấp trên.
e) Bảo toàn, phát triển nguồn vốn Quỹ.
2. Quyền hạn
a) Phân bổ kinh phí cho các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng theo kế hoạch hàng năm đã được phê duyệt.
b) Kiểm tra, giám sát, đánh giá và nghiệm thu kết quả các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng được phân bổ kinh phí.
c) Đề xuất UBND xã có biện pháp hành chính huy động chủ rừng thực hiện nghĩa vụ đóng góp tài chính cho Quỹ theo quy định.
d) Đình chỉ, thu hồi khoản kinh phí đã được Quỹ phân bổ nhưng tổ chức cá nhân sử dụng không đúng mục đích, kế hoạch được phê duyệt.
Điều 3. Nguồn kinh phí hoạt động của Quỹ
Nguồn thu theo quy định tại các Điểm c, d, Khoản 3, Điều 3, Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08/02/2012 của Thủ tướng Chính phủ ban hành một số chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng; các nguồn thu khác liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật, cụ thể:
1. Nguồn hỗ trợ, đóng góp của chủ rừng khi khai thác, kinh doanh gỗ, lâm sản; các tổ chức, cá nhân kinh doanh cảnh quan, nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái và các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài khác;
2. Tiếp nhận nguồn thu đối với rừng trồng được đầu tư, hỗ trợ bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn khác (nếu có) theo quy định hiện hành.
Điều 4. Nội dung chi, chế độ quản lý tài chính, tài sản đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng xã:
1. Nội dung chi
Chi thường xuyên cho công tác quản lý bảo vệ rừng, quy định tại Khoản 1 Điều 3 Quyết định số 07/2012/QĐ-TTg ngày 08 tháng 02 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ.
a) Chi xăng, đầu cho phương tiện tuần tra, kiểm tra rừng;
b) Mua sắm trang thiết bị phục vụ công tác PCCCR, chống chặt phá rừng.
c) Bồi dưỡng cho những người được huy động để ngăn chặn chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng; hỗ trợ cho những người được huy động tham gia ngăn chặn, chống chặt phá rừng và chữa cháy rừng bị tai nạn;
d) Bồi dưỡng làm đêm, làm thêm giờ, công tác kiêm nhiệm;
đ) Phổ biến, tuyên truyền giáo dục pháp luật và tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý bảo vệ rừng;
e) Hội nghị, hội thảo sơ kết tổng kết và công tác thi đua khen thưởng;
f) Chi khác (nếu có).
2. Chế độ quản lý tài chính, tài sản
a) Chế độ tài chính, kế toán của Quỹ thực hiện theo quy định tại Thông tư số 85/2012/TT-BTC ngày 25/5/2012 của Bộ Tài chính về chế độ kế toán Quỹ cấp xã áp dụng Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp (ban hành và theo quy định tại Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ Tài chính); việc quản lý, sử dụng tài sản Quỹ cấp xã thực hiện theo quy định của Luật quản lý sử dụng tài sản nhà nước và các văn bản liên quan.
b) Hàng năm, Quỹ cấp xã lập dự toán thu, chi và báo cáo quyết toán trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cùng thời điểm với hệ thống kế toán của xã.
c) Quỹ cấp xã thực hiện việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản công theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 5. Trưởng Ban quản lý Quỹ xã có trách nhiệm xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ trình Chủ tịch UBND xã phê duyệt.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 7. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện A Lưới; Chủ tịch UBND xã Hồng Thủy; Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 427/QĐ-CT năm 2011 về thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 2Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND về Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa
- 3Quyết định 50/2016/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục lập kế hoạch, phê duyệt dự toán thu, chi và quyết toán tài chính của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận
- 4Quyết định 1142/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 5Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2012 về thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang
- 6Quyết định 356/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Bình Điền, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 7Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Quyết định 358/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 9Quyết định 33/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch trồng rừng thay thế (đợt 1) năm 2017 đối với diện tích trồng rừng thay thế đã nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình
- 10Quyết định 454/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017-2020
- 11Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2017 thực hiện Quyết định 44/2016/QĐ-TTg về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 12Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2017 về điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái
- 1Quyết định 19/2006/QĐ-BTC ban hành Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Bảo vệ và Phát triển rừng 2004
- 3Nghị định 05/2008/NĐ-CP về việc quỹ bảo vệ và phát triển rừng
- 4Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 5Quyết định 07/2012/QĐ-TTg về chính sách tăng cường công tác bảo vệ rừng do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư 85/2012/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng do Bộ Tài chính ban hành
- 7Quyết định 427/QĐ-CT năm 2011 về thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Nghị quyết 21/2011/NQ-HĐND về Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng 5 năm (2011-2015) tỉnh Thanh Hóa
- 10Quyết định 1464/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về thành lập thí điểm Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp xã trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 11Quyết định 50/2016/QĐ-UBND quy định trình tự, thủ tục lập kế hoạch, phê duyệt dự toán thu, chi và quyết toán tài chính của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 1142/QĐ-UBND năm 2016 Quy định về Phương thức hỗ trợ tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tum
- 13Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2012 về thành lập Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Tuyên Quang
- 14Quyết định 356/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Bình Điền, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 15Quyết định 357/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Hương Lộc, huyện Nam Đông, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 16Quyết định 358/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Xuân Lộc, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17Quyết định 33/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch trồng rừng thay thế (đợt 1) năm 2017 đối với diện tích trồng rừng thay thế đã nộp tiền vào Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Ninh Bình
- 18Quyết định 454/QĐ-UBND năm 2017 phê duyệt Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng thành phố Hải Phòng giai đoạn 2017-2020
- 19Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2017 thực hiện Quyết định 44/2016/QĐ-TTg về lực lượng bảo vệ rừng chuyên trách của chủ rừng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 20Quyết định 490/QĐ-UBND năm 2017 về điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Yên Bái
Quyết định 366/QĐ-UBND năm 2017 về thành lập Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng xã Hồng Thủy, huyện A Lưới, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số hiệu: 366/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 24/02/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Thừa Thiên Huế
- Người ký: Nguyễn Văn Phương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/02/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
