Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND ban hành ngày 16 tháng 8 năm 2018 bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tiêu chí, phương pháp tính điểm và quy trình phân loại các đơn vị hành chính dưới cấp xã bao gồm xóm, khối, bản trên địa bàn toàn tỉnh Nghệ An. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và chuyên sâu về các quy định cốt lõi của văn bản này.
- Thông tin chung về văn bản pháp quy
- Tên văn bản: Quyết định số 34/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Ngày có hiệu lực: Ngày 16 tháng 8 năm 2018.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này chính thức bãi bỏ Quyết định số 84/2010/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 và Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 28/02/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quy định toàn diện về công tác phân loại, xác định tiêu chí, phương pháp tính điểm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục thực hiện phân loại và điều chỉnh phân loại đối với các xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng trực tiếp đối với toàn bộ các xóm, khối, bản thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An; đồng thời áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến công tác quản lý và thực hiện phân loại này.
- Tiêu chí và phân loại xóm, khối, bản
Theo quy định, các xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An được phân chia thành ba loại chính bao gồm: Loại 1, Loại 2 và Loại 3. Việc phân loại này được thực hiện dựa trên hai nhóm tiêu chí cốt lõi sau:
- Quy mô số hộ gia đình: Đây là tiêu chí nền tảng để tính điểm cơ sở cho từng loại hình địa bàn cụ thể.
- Các yếu tố đặc thù: Bao gồm các đặc điểm về địa lý, dân tộc, tôn giáo và vị trí chiến lược quốc phòng - an ninh nhằm đảm bảo tính công bằng và phản ánh đúng thực tế quản lý tại địa phương.
- Cách thức tính điểm và khung điểm phân loại chi tiết
Hệ thống tính điểm được thiết kế chi tiết theo từng khu vực địa lý và đặc điểm dân cư cụ thể:
- Đối với xóm, khối, bản ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa: Quy mô từ 200 hộ gia đình trở xuống được tính 85 điểm. Nếu vượt quá 200 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ gia đình sẽ được cộng thêm 01 điểm.
- Đối với khối thuộc phường ở miền núi: Quy mô từ 300 hộ gia đình trở xuống được tính 85 điểm. Nếu vượt quá 300 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ gia đình sẽ được cộng thêm 01 điểm.
- Đối với xóm ở vùng đồng bằng: Quy mô từ 400 hộ gia đình trở xuống được tính 85 điểm. Nếu vượt quá 400 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ gia đình sẽ được cộng thêm 01 điểm.
- Đối với khối thuộc phường ở vùng đồng bằng: Quy mô từ 500 hộ gia đình trở xuống được tính 85 điểm. Nếu vượt quá 500 hộ, cứ tăng thêm 10 hộ gia đình sẽ được cộng thêm 01 điểm.
- Các yếu tố đặc thù được cộng điểm ưu tiên:
- Các xóm, bản nằm ở khu vực biên giới được mặc định xếp thẳng vào Loại 1 mà không cần xét tổng điểm.
- Tỷ lệ hộ gia đình là người dân tộc thiểu số: Chiếm từ 15% đến 30% được cộng 05 điểm; từ trên 30% đến 50% được cộng 10 điểm; trên 50% được cộng 15 điểm.
- Khoảng cách địa lý: Xóm, khối, bản nằm cách xa trung tâm hành chính cấp xã từ 03 km trở lên được cộng thêm 05 điểm.
- Tỷ lệ hộ gia đình là tín đồ tôn giáo: Chiếm từ 15% đến 30% được cộng 05 điểm; từ trên 30% đến 50% được cộng 10 điểm; trên 50% được cộng 15 điểm.
- Địa bàn đặc thù khác: Xóm thuộc vùng bãi ngang ven biển được cộng thêm 05 điểm.
Căn cứ vào tổng điểm tích lũy từ quy mô hộ gia đình và các yếu tố đặc thù, khung điểm phân loại được xác định như sau:
- Xóm, khối, bản loại 1: Đạt tổng số điểm từ 100 điểm trở lên.
- Xóm, khối, bản loại 2: Đạt tổng số điểm từ 86 điểm đến 99 điểm.
- Xóm, khối, bản loại 3: Đạt tổng số điểm từ 85 điểm trở xuống.
- Thẩm quyền, quy trình và hồ sơ thực hiện phân loại
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An là người có thẩm quyền cao nhất ra quyết định phân loại xóm, khối, bản.
- Quy trình thực hiện gồm các bước chặt chẽ:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành lập hồ sơ phân loại, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét thông qua bằng Nghị quyết, sau đó gửi hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Nội vụ) trong thời hạn 15 ngày.
- Bước 2: Phòng Nội vụ cấp huyện có trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ của cấp xã và trình Sở Nội vụ thẩm định trong thời hạn 10 ngày.
- Bước 3: Sở Nội vụ tổ chức thẩm định thực tế và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ra quyết định phân loại trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Thành phần hồ sơ yêu cầu:
- Tờ trình đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Nghị quyết thông qua của Hội đồng nhân dân cấp xã.
- Trích lục bản đồ ranh giới hành chính của xóm, khối, bản (bắt buộc đối với các đơn vị thuộc vùng biên giới hoặc bãi ngang ven biển).
- Bảng thống kê chi tiết về số hộ gia đình, nhân khẩu và các yếu tố đặc thù có xác nhận hợp pháp của cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Quy định về điều chỉnh phân loại và xử lý vi phạm
- Điều chỉnh phân loại định kỳ và đột xuất:
- Định kỳ sau mỗi 05 năm kể từ ngày quyết định phân loại có hiệu lực, nếu xóm, khối, bản có sự biến động về quy mô số hộ gia đình và nhân khẩu, cấp có thẩm quyền sẽ xem xét điều chỉnh phân loại.
- Đối với các xóm, khối, bản mới được thành lập do chia tách, sáp nhập hoặc điều chỉnh địa giới hành chính, phải tiến hành phân loại ngay theo quy định. Trong thời gian chờ thẩm định và quyết định chính thức, các đơn vị này sẽ được tạm xếp vào Loại 3.
- Xử lý vi phạm: Mọi hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu, số liệu thống kê tiêu chí phân loại hoặc cố ý làm trái quy định tại Quyết định này sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành. Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm trực tiếp trong việc theo dõi, đôn đốc và kiểm tra quá trình thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 34/2018/QĐ-UBND | Nghệ An, ngày 06 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI XÓM, KHỐI, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ: Số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố; số 09/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 133/TTr-SNV ngày 31/7/2018,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng.
1. Phạm vi điều chỉnh.
Quyết định này quy định về phân loại, tiêu chí phân loại, cách thức tính điểm, thẩm quyền, trình tự, thủ tục phân loại và điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
2. Đối tượng áp dụng.
a) Các xóm, khối, bản thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Nghệ An;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến phân loại tiêu chí xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Phân loại và tiêu chí xóm, khối, bản.
1. Xóm, khối, bản được phân thành ba loại chính như sau:
a) Xóm, khối, bản loại 1;
b) Xóm, khối, bản loại 2;
c) Xóm, khối, bản loại 3.
2. Tiêu chí phân loại.
a) Quy mô số hộ gia đình;
b) Các yếu tố đặc thù.
Điều 3. Cách thức tính điểm, khung điểm phân loại.
1. Cách thức tính điểm.
a) Đối với xóm, khối, bản ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa;
- Số hộ gia đình: Từ 200 hộ trở xuống được tính 85 điểm; từ 201 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
b) Đối với khối thuộc phường ở miền núi;
- Số hộ gia đình: Từ 300 hộ trở xuống được tính 85 điểm; từ 301 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
c) Đối với xóm đồng bằng;
- Số hộ gia đình: Từ 400 hộ trở xuống được tính 85 điểm; từ 401 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm.
d) Đối với khối thuộc phường ở đồng bằng;
- Số hộ gia đình: Từ 500 hộ trở xuống được tính 85 điểm; từ 501 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm.
e) Các yếu tố đặc thù;
- Các xóm, bản biên giới được xếp loại 1;
- Xóm, khối, bản có tỷ lệ hộ gia đình người dân tộc thiểu số chiếm từ 15% đến 30% được tính thêm 05 điểm; trên 30% đến 50% được tính thêm 10 điểm; trên 50% được tính thêm 15 điểm; xóm, khối, bản cách xa trung tâm đơn vị hành chính cấp xã từ 03 km trở lên được tính 05 điểm;
- Xóm, khối, bản có tỷ lệ hộ gia đình tín đồ tôn giáo chiếm 15% đến 30% được tính thêm 05 điểm; trên 30% đến 50% được tính thêm 10 điểm; trên 50% được tính 15 điểm; xóm bãi ngang ven biển được tính thêm 05 điểm.
2. Khung điểm phân loại: Căn cứ vào tổng điểm các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này để phân loại xóm, khối, bản như sau.
a) Xóm, khối, bản loại 1 có từ 100 điểm trở lên;
b) Xóm, khối, bản loại 2 có từ 86 đến 99 điểm;
c) Xóm, khối, bản loại 3 có từ 85 điểm trở xuống.
Điều 4. Thẩm quyền, trình tự và hồ sơ phân loại xóm, khối, bản.
1. Thẩm quyền.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại xóm, khối, bản.
2. Quy trình phân loại.
a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ phân loại xóm, khối, bản, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua Nghị quyết gửi hồ sơ về Uỷ ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Nội vụ). Thời gian lập hồ sơ 15 ngày.
b) Phòng Nội vụ giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ phân loại của Uỷ ban nhân dân cấp xã để trình Sở Nội vụ thẩm định. Thời gian kiểm tra hồ sơ 10 ngày.
c) Sở Nội vụ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại xóm, khối, bản. Thời gian thẩm định hồ sơ 7 ngày (kể từ ngày nhận đủ hồ sơ).
3. Hồ sơ phân loại.
a) Tờ trình của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;
b) Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã;
c) Trích lục bản đồ ranh giới của xóm, khối, bản (đối với xóm, khối, bản biên giới và vùng bãi ngang ven biển);
d) Bảng thống kê về số hộ gia đình, nhân khẩu; các yếu tố đặc thù (có xác nhận của cơ quan chức năng).
4. Điều chỉnh việc phân loại xóm, khối, bản.
a) Sau 5 năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, khối, bản có hiệu lực thi hành; nếu xóm, khối, bản có thay đổi về số hộ gia đình, nhân khẩu thì cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản;
b) Đối với xóm, khối, bản mới được điều chỉnh chia tách, sáp nhập, thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại theo quy định của Quyết định này; trường hợp chưa được thẩm định phân loại thì tạm xếp loại 3 cho đến khi được cấp có thẩm quyền quyết định phân loại;
c) Thẩm quyền, quy trình và hồ sơ điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản thực hiện theo quy định tại Điều 3 và Điều 4 của Quyết định này.
Điều 5. Xử lý vi phạm.
a) Các tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí phân loại xóm, khối, bản hoặc làm trái với quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật;
b) Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 8 năm 2018. Bãi bỏ Quyết định số 84/2010/QĐ-UBND ngày 27/10/2010 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 11/2011/QĐ-UBND ngày 28/02/2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc sửa đổi điểm b, c khoản 2, Điều 2 Quyết định số 84/2010/QĐ - UBND.
Điều 7. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi điểm b, c khoản 2 Điều 2 Quyết định 84/2010/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 84/2010/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 4Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
- 5Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 7Quyết định 207/QĐ-UBND năm 2020 về phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 9Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 10Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 11Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 11/2011/QĐ-UBND sửa đổi điểm b, c khoản 2 Điều 2 Quyết định 84/2010/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 2Quyết định 84/2010/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 3Quyết định 10/2021/QĐ-UBND bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 4Quyết định 258/QĐ-UBND năm 2022 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành hết hiệu lực thi hành toàn bộ và một phần
- 5Quyết định 347/QĐ-UBND năm 2024 kết quả rà soát, hệ thống hóa kỳ 2019-2023 đối với văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- 6Quyết định 410/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành kỳ 2019-2023
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 23/2013/QĐ-UBND về Quy định tiêu chí phân loại thôn, xóm, bản, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 3Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Thông tư 09/2017/TT-BNV về sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 7Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- 8Quyết định 207/QĐ-UBND năm 2020 về phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- Số hiệu: 34/2018/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 06/08/2018
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Lê Xuân Đại
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
