Giới thiệu chung về Quyết định 84/2010/QĐ-UBND
Quyết định số 84/2010/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành nhằm quy định chi tiết về việc phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để thực hiện các chế độ, chính sách đối với cán bộ không chuyên trách ở cơ sở, đồng thời nâng cao hiệu quả quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.
- Phân loại và tiêu chí phân loại xóm, khối, bản (Điều 1)
Theo quy định, các xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An được phân chia cụ thể như sau:
- Các loại phân loại: Được chia thành 3 loại chính bao gồm: Loại 1, Loại 2 và Loại 3.
- Trường hợp đặc biệt: Tất cả các xóm, bản nằm ở khu vực biên giới được mặc định xếp vào Loại 1.
- Các tiêu chí phân loại chính: Việc phân loại dựa trên ba tiêu chí cơ bản bao gồm số hộ gia đình, diện tích tự nhiên và các yếu tố đặc thù của từng địa phương.
- Cách thức tính điểm và khung điểm phân loại chi tiết (Điều 2)
Quyết định đưa ra phương pháp tính điểm cụ thể cho từng nhóm khu vực địa lý khác nhau để đảm bảo tính công bằng và sát thực tế:
- Khu vực miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa:
- Về số hộ: Quy mô từ 60 hộ trở xuống được tính 45 điểm; cứ tăng thêm 10 hộ thì được cộng thêm 01 điểm.
- Về diện tích: Quy mô từ 80 ha trở xuống được tính 35 điểm; cứ tăng thêm 20 ha thì được cộng thêm 02 điểm.
- Khu vực đồng bằng:
- Về số hộ: Quy mô từ 100 hộ trở xuống được tính 45 điểm; cứ tăng thêm 10 hộ thì được cộng thêm 01 điểm.
- Về diện tích: Quy mô từ 50 ha trở xuống được tính 35 điểm; cứ tăng thêm 10 ha thì được cộng thêm 02 điểm.
- Khu vực khối, xóm thuộc phường, thị trấn:
- Về số hộ: Quy mô từ 120 hộ trở xuống được tính 45 điểm; cứ tăng thêm 10 hộ thì được cộng thêm 02 điểm.
- Về diện tích: Quy mô từ 30 ha trở xuống được tính 35 điểm; cứ tăng thêm 05 ha thì được cộng thêm 01 điểm.
- Các yếu tố đặc thù được cộng điểm ưu tiên:
- Tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được cộng 10 điểm; chiếm trên 50% dân số được cộng 15 điểm.
- Khoảng cách từ xóm, khối, bản đến trung tâm hành chính cấp xã trên 10 km được cộng 05 điểm.
- Tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% dân số được cộng 10 điểm; chiếm trên 50% dân số được cộng 15 điểm.
- Xóm thuộc vùng bãi ngang ven biển được cộng thêm 05 điểm.
- Khung điểm phân loại tổng hợp:
- Loại 1: Đạt tổng số điểm từ 100 điểm trở lên.
- Loại 2: Đạt tổng số điểm từ 80 điểm đến 99 điểm.
- Loại 3: Đạt tổng số điểm từ 79 điểm trở xuống.
- Thẩm quyền, trình tự và thủ tục phân loại (Điều 3)
Quy trình thực hiện phân loại được quy định chặt chẽ nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác:
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện (huyện, thành phố, thị xã) có thẩm quyền ra quyết định phân loại xóm, khối, bản.
- Trình tự, thủ tục thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã lập hồ sơ đề nghị phân loại (bao gồm trích lục bản đồ ranh giới, bản thống kê số hộ, nhân khẩu, diện tích và các tài liệu chứng minh yếu tố đặc thù) trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua bằng Nghị quyết.
- Bước 2: Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã trình hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét. Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi hồ sơ xin ý kiến thẩm định của Sở Nội vụ.
- Bước 3: Sau khi nhận được ý kiến bằng văn bản của Sở Nội vụ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ban hành quyết định phân loại chính thức.
- Điều chỉnh phân loại:
- Định kỳ sau 03 năm kể từ ngày quyết định phân loại có hiệu lực, nếu địa phương có biến động lớn về số hộ, nhân khẩu hoặc diện tích thì sẽ được xem xét điều chỉnh phân loại theo đúng tiêu chí quy định.
- Đối với các xóm, khối, bản mới được thành lập, chia tách hoặc sáp nhập thì phải tiến hành phân loại mới ngay theo quy định tại Quyết định này.
- Quy định về xử lý vi phạm (Điều 4)
Nhằm đảm bảo tính trung thực của số liệu, Quyết định quy định rõ mọi hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu hoặc cố ý làm trái các quy định trong quá trình xây dựng số liệu tiêu chí phân loại sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật tùy theo mức độ vi phạm.
- Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành (Điều 5 và Điều 6)
- Trách nhiệm theo dõi, kiểm tra: Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh Nghệ An chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và kiểm tra việc thi hành Quyết định này trên toàn địa bàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 84/2010/QĐ-UBND | Vinh, ngày 27 tháng 10 năm 2010 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH PHÂN LOẠI XÓM, KHỐI, BẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã;
Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Công văn số 2453/SNV-XDCQ ngày 23 tháng 9 năm 2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Loại và tiêu chí phân loại xóm, khối, bản.
1. Xóm, khối, bản được phân thành ba loại chính như sau:
a) Xóm, khối, bản loại 1; b) Xóm, khối, bản loại 2; c) Xóm, khối, bản loại 3;
2. Các xóm, bản biên giới được xếp loại 1;
3. Tiêu chí phân loại:
a) Số hộ;
b) Diện tích;
c) Các yếu tố đặc thù.
Điều 2. Cách thức tính điểm, khung điểm phân loại.
1. Cách thức tính điểm:
1.1. Đối với xóm, bản miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa.
a) Số hộ: Từ 60 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 61 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
b) Diện tích: Từ 80 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 81 ha trở lên, cứ tăng 20 ha được tính thêm 02 điểm.
1.2. Đối với xóm đồng bằng
a) Số hộ: Từ 100 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 101 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 01 điểm;
b) Diện tích: Từ 50 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 51 ha trở lên, cứ tăng 10 ha được tính thêm 02 điểm;
1.3. Đối với khối, xóm ở phường, thị trấn.
a) Số hộ: Từ 120 hộ trở xuống được tính 45 điểm; từ 121 hộ trở lên, cứ tăng 10 hộ được tính thêm 02 điểm;
b) Diện tích: Từ 30 ha trở xuống được tính 35 điểm; từ 31 ha, cứ tăng 05 ha được tính thêm 01 điểm;
1.4. Các yếu tố đặc thù:
a) Xóm, khối, bản có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; cách xa trung tâm đơn vị hành chính cấp xã trên 10 km được tính 05 điểm.
b) Xóm, khối, bản có tỷ lệ tín đồ tôn giáo chiếm từ 30% đến 50% dân số được tính 10 điểm, chiếm trên 50% dân số được tính 15 điểm; xóm bãi ngang ven biển được tính 05 điểm.
2. Khung điểm phân loại:
a) Xóm, khối, bản loại 1 có từ 100 điểm trở lên;
Điều 3. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại xóm, khối, bản
1. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thành, thị quyết định việc phân loại xóm, khối, bản.
2. Trình tự, thủ tục phân loại:
a) Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ phân loại xóm, khối, bản gồm: Trích lục bản đồ ranh giới của xóm; bản thống kê về số hộ, nhân khẩu, diện tích; các văn bản về các yếu tố đặc thù; sau đó trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
b) Sau khi có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn trình Uỷ ban nhân dân cấp huyện xem xét, gửi Sở Nội vụ xin ý kiến.
c) Sau khi có ý kiến của Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phân loại xóm, khối, bản.
3. Điều chỉnh việc phân loại xóm, khối, bản.
a) Sau 3 năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, khối, bản có hiệu lực thi hành; nếu xóm, khối, bản có biến động lớn về số hộ, nhân khẩu, diện tích thì cấp có thẩm quyền xem xét điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản.
Việc điều chỉnh phân loại xóm, khối, bản thực hiện theo quy định tại
b) Đối với xóm, khối, bản mới được điều chỉnh chia tách, sáp nhập, thành lập mới theo quyết định của cấp có thẩm quyền phải được tiến hành phân loại theo quy định của Quyết định này.
Điều 4. Xử lý vi phạm
Các tổ chức, cá nhân có hành vi làm sai lệch hồ sơ, tài liệu trong quá trình xây dựng số liệu về các tiêu chí phân loại xóm, khối, bản hoặc làm trái với quy định tại Quyết định này thì tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thi hành Quyết định này.
Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng ban, ngành, đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. UỶ BAN NHÂN DÂN |
Quyết định 84/2010/QĐ-UBND quy định phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An do Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An ban hành
- Số hiệu: 84/2010/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 27/10/2010
- Nơi ban hành: Tỉnh Nghệ An
- Người ký: Nguyễn Đình Chi
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/11/2010
- Ngày hết hiệu lực: 16/08/2018
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
