Giới thiệu chung về Quyết định 38/2019/QĐ-UBND
Quyết định số 38/2019/QĐ-UBND ban hành Quy định về tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2019. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở để đánh giá, phân loại quy mô và tính chất của các đơn vị tự quản dưới cấp xã (xóm, tổ dân phố), từ đó áp dụng các chế độ, chính sách phù hợp cho đội ngũ cán bộ không chuyên trách và định hướng phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
Nội dung chi tiết về tiêu chí và phương pháp phân loại xóm, tổ dân phố
Quy định ban hành kèm theo Quyết định 38/2019/QĐ-UBND tập trung vào các nội dung cốt lõi sau:
- Cách thức tính điểm phân loại
Điểm phân loại của mỗi xóm, tổ dân phố được xác định dựa trên quy mô hộ gia đình và các yếu tố đặc thù cụ thể:
- Quy mô hộ gia đình: Mỗi hộ gia đình đăng ký cư trú hợp pháp tại xóm, tổ dân phố được tính 0,5 điểm.
- Các yếu tố đặc thù:
- Xóm thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được cộng thêm 10 điểm.
- Xóm hoặc tổ dân phố thuộc các xã, thị trấn biên giới được cộng thêm 05 điểm.
- Khung điểm phân loại cụ thể
Dựa trên tổng số điểm tích lũy từ quy mô hộ gia đình và điểm đặc thù, các xóm và tổ dân phố được phân chia thành 3 loại:
- Đối với xóm:
- Xóm loại 1: Đạt tổng số điểm từ 75 điểm trở lên.
- Xóm loại 2: Đạt tổng số điểm từ 55 điểm đến dưới 75 điểm.
- Xóm loại 3: Đạt tổng số điểm dưới 55 điểm.
- Đối với tổ dân phố:
- Tổ dân phố loại 1: Đạt tổng số điểm từ 100 điểm trở lên.
- Tổ dân phố loại 2: Đạt tổng số điểm từ 75 điểm đến dưới 100 điểm.
- Tổ dân phố loại 3: Đạt tổng số điểm dưới 75 điểm.
- Thẩm quyền và quy trình thực hiện phân loại
Quy trình phân loại được thực hiện chặt chẽ qua nhiều cấp hành chính nhằm đảm bảo tính chính xác và khách quan:
- Thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng là người có thẩm quyền cao nhất ra quyết định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
- Quy trình thực hiện:
- Bước 1: Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) tiến hành lập hồ sơ phân loại, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét và thông qua bằng Nghị quyết. Sau đó, gửi toàn bộ hồ sơ lên Ủy ban nhân dân cấp huyện (thông qua Phòng Nội vụ).
- Bước 2: Phòng Nội vụ cấp huyện chịu trách nhiệm kiểm tra, rà soát hồ sơ của cấp xã để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trình Sở Nội vụ thẩm định.
- Bước 3: Sở Nội vụ tổ chức thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, ban hành quyết định phân loại chính thức.
- Quy định về điều chỉnh phân loại xóm, tổ dân phố
Để đảm bảo tính thực tiễn và phù hợp với sự biến động dân cư, địa giới hành chính, việc điều chỉnh phân loại được quy định như sau:
- Điều chỉnh định kỳ: Sau thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định phân loại có hiệu lực, Ủy ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm chỉ đạo rà soát, lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phân loại cho phù hợp với thực tế.
- Điều chỉnh đột xuất do biến động: Trường hợp xóm, tổ dân phố có sự biến động lớn về các tiêu chí phân loại thì được xem xét phân loại lại theo đúng quy trình.
- Trường hợp chia tách, sáp nhập, thành lập mới: Việc phân loại xóm, tổ dân phố mới được tiến hành đồng thời với quá trình thực hiện chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới.
- Chế tài xử lý vi phạm
Quyết định quy định nghiêm cấm mọi hành vi gian dối, làm sai lệch hồ sơ, số liệu về các tiêu chí tính điểm phân loại xóm, tổ dân phố. Các tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hoặc làm trái quy định, tùy theo tính chất và mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị liên quan
Việc tổ chức thực hiện Quyết định được phân công cụ thể cho từng cấp, ngành:
- Sở Nội vụ: Đóng vai trò chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn thực hiện; trực tiếp thẩm định hồ sơ và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định công nhận kết quả.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện: Chỉ đạo, kiểm tra công tác lập hồ sơ tại địa phương; trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định; định kỳ cuối tháng 11 hàng năm hoặc đột xuất báo cáo tình hình phân loại về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ).
- Ủy ban nhân dân cấp xã: Trực tiếp chỉ đạo và tổ chức lập hồ sơ phân loại trên địa bàn quản lý để trình cấp có thẩm quyền thẩm định.
- Giải quyết vướng mắc: Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các đơn vị có trách nhiệm kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 38/2019/QĐ-UBND | Cao Bằng, ngày 19 tháng 8 năm 2019 |
BAN HÀNH QUY ĐỊNH TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Thông tư số 14/2018/TT-BNV ngày 03 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 29 tháng 8 năm 2019.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
TIÊU CHÍ PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CAO BẰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 38/2019/QĐ-UBND ngày 19 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về phân loại, tiêu chí phân loại, cách thức tính điểm, khung điểm phân loại, thẩm quyền, quy trình phân loại và điều chỉnh phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
2. Đối tượng áp dụng
a) Các xóm, tổ dân phố thuộc các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
b) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến việc phân loại tiêu chí xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Mục đích phân loại xóm, tổ dân phố
1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước của chính quyền xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) và trách nhiệm hoạt động của Trưởng xóm, Tổ trưởng tổ dân phố; phát huy vai trò tự quản của cộng đồng dân cư.
2. Làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính sách và quy định số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố.
Điều 3. Nguyên tắc phân loại xóm, tổ dân phố
1. Tiêu chí phân loại phải phản ánh được mức độ khó khăn, phức tạp trong hoạt động quản lý ở xóm, tổ dân phố.
2. Đảm bảo tính khoa học, khả thi, khách quan, công bằng, phù hợp với tình hình thực tế ở địa phương.
PHÂN LOẠI VÀ TIÊU CHÍ, PHƯƠNG PHÁP, TRÌNH TỰ VÀ THẨM QUYỀN PHÂN LOẠI XÓM, TỔ DÂN PHỐ
Điều 4. Phân loại và tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố
1. Xóm, tổ dân phố được phân thành ba loại như sau:
a) Xóm, tổ dân phố loại 1;
b) Xóm, tổ dân phố loại 2;
c) Xóm, tổ dân phố loại 3.
2. Tiêu chí phân loại
a) Quy mô số hộ gia đình;
b) Các yếu tố đặc thù.
Điều 5. Cách thức tính điểm, khung điểm phân loại
1. Cách thức tính điểm
a) Quy mô hộ gia đình: Mỗi hộ gia đình ở xóm, tổ dân phố được tính 0,5 điểm.
b) Các yếu tố đặc thù
- Xóm thuộc vùng đặc biệt khó khăn: 10 điểm;
- Xóm, tổ dân phố thuộc xã, thị trấn biên giới: 05 điểm;
2. Khung điểm phân loại: Căn cứ vào tổng điểm các tiêu chí quy định tại khoản 1 Điều này để phân loại xóm, tổ dân phố như sau.
a) Đối với xóm:
- Xóm loại 1: Từ 75 điểm trở lên;
- Xóm loại 2: Từ 55 đến dưới 75 điểm;
- Xóm loại 3: Dưới 55 điểm.
b) Đối với tổ dân phố
- Tổ dân phố loại 1: Từ 100 điểm trở lên;
- Tổ dân phố loại 2: Từ 75 đến dưới 100 điểm;
- Tổ dân phố loại 3: Dưới 75 điểm.
Điều 6. Thẩm quyền, quy trình phân loại xóm, tổ dân phố
1. Thẩm quyền
Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại xóm, tổ dân phố.
2. Quy trình phân loại
a) Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn lập hồ sơ phân loại xóm, tổ dân phố, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, thông qua Nghị quyết gửi hồ sơ về Ủy ban nhân dân cấp huyện (qua phòng Nội vụ);
b) Phòng Nội vụ giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện kiểm tra hồ sơ phân loại của Ủy ban nhân dân cấp xã để trình Sở Nội vụ thẩm định;
c) Sở Nội vụ tổ chức thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phân loại xóm, tổ dân phố.
Điều 7. Điều chỉnh việc phân loại xóm, tổ dân phố
1. Sau ba năm kể từ ngày quyết định phân loại xóm, tổ dân phố có hiệu lực thi hành; Ủy ban nhân dân cấp huyện căn cứ vào tiêu chí tại Quy định này, chỉ đạo việc rà soát và lập hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định điều chỉnh phân loại xóm, tổ dân phố cho phù hợp với tình hình thực tế.
2. Trường hợp xóm, tổ dân phố có biến động về tiêu chí phân loại mà cần thiết phải phân loại lại thì được phân loại lại theo quy định của Quy định này.
3. Đối với xóm, tổ dân phố thực hiện việc chia tách, sáp nhập, thành lập mới thì tiến hành đồng thời việc phân loại xóm, tổ dân phố theo Quy định này.
4. Thẩm quyền, quy trình và điều chỉnh phân loại xóm, tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 6 của Quy định này.
Tổ chức, cá nhân có hành vi gian dối làm sai lệch hồ sơ, số liệu về các tiêu chí để tính điểm phân loại xóm, tổ dân phố hoặc làm trái quy định này, tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
1. Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm:
a) Chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Quy định này;
b) Thẩm định hồ sơ phân loại xóm, tổ dân phố trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định công nhận kết quả phân loại xóm, tổ dân phố.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện
Chỉ đạo, kiểm tra việc lập hồ sơ, đảm bảo theo đúng trình tự quy định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn; định kỳ cuối tháng 11 hàng năm hoặc theo yêu cầu đột xuất báo cáo tình hình phân loại xóm, tổ dân phố về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp).
3. Ủy ban nhân dân cấp xã
Chỉ đạo và tổ chức thực hiện việc lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền thẩm định và quyết định việc phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn.
Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, các đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Nội vụ tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định./.
- 1Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 3Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
- 1Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 2Quyết định 11/2014/QĐ-UBND về Tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố thuộc tỉnh Hòa Bình
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 5Quyết định 05/2017/QĐ-UBND quy định tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố do tỉnh Thái Nguyên ban hành
- 6Quyết định 34/2018/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, khối, bản trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 7Thông tư 14/2018/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2012/TT-BNV hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành
- 8Quyết định 1586/QĐ-UBND năm 2019 về phân loại thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 38/2019/QĐ-UBND quy định về tiêu chí phân loại xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Số hiệu: 38/2019/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/08/2019
- Nơi ban hành: Tỉnh Cao Bằng
- Người ký: Hoàng Xuân Ánh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/08/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
