Quyết định 3282/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng là văn bản pháp lý quan trọng nhằm định hình, phân bổ và quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai phục vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của thành phố trong giai đoạn 10 năm tới.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết và toàn diện các nội dung cốt lõi của Quyết định này:
- Quy hoạch diện tích và cơ cấu các loại đất đến năm 2030Quy hoạch xác định tổng diện tích tự nhiên của thành phố Sóc Trăng là 7.599,15 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Nhóm đất nông nghiệp: Đến năm 2030, diện tích đất nông nghiệp là 4.624,85 ha (chiếm tỷ lệ 60,86% tổng diện tích tự nhiên). Trong đó bao gồm:
- Đất trồng lúa: 3.063,81 ha (chiếm 40,32%), toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước.
- Đất trồng cây lâu năm: 831,14 ha (chiếm 10,94%).
- Đất trồng cây hàng năm khác: 531,12 ha (chiếm 6,99%).
- Đất nuôi trồng thủy sản: 159,22 ha (chiếm 2,10%).
- Đất nông nghiệp khác: 39,57 ha (chiếm 0,52%).
- Nhóm đất phi nông nghiệp: Đến năm 2030, diện tích đất phi nông nghiệp được mở rộng lên 2.974,30 ha (chiếm tỷ lệ 39,14% tổng diện tích tự nhiên). Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính gồm:
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: 1.400,09 ha (chiếm 18,42%), trong đó đất giao thông chiếm 733,51 ha, đất thủy lợi chiếm 250,45 ha, đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo chiếm 103,50 ha, đất xây dựng cơ sở y tế chiếm 56,04 ha.
- Đất ở tại đô thị: 844,19 ha (chiếm 11,11%).
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: 130,21 ha (chiếm 1,71%).
- Đất quốc phòng: 109,66 ha (chiếm 1,44%).
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: 102,30 ha (chiếm 1,35%).
- Đất thương mại, dịch vụ: 75,27 ha (chiếm 0,99%).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: 63,29 ha (chiếm 0,83%).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: 57,27 ha (chiếm 0,75%).
- Đất cụm công nghiệp: 50,00 ha (chiếm 0,66%).
- Đất khu công nghiệp: 49,49 ha (chiếm 0,65%).
- Nhóm đất chưa sử dụng: Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng không còn diện tích đất chưa sử dụng (0 ha).
Để đảm bảo tính đồng bộ trong phát triển đô thị và kinh tế, quy hoạch phân bổ diện tích cho các khu chức năng cụ thể như sau:
- Đất đô thị: Toàn bộ diện tích tự nhiên của thành phố là 7.599,15 ha (chiếm 100%) được định hướng phát triển theo mô hình đất đô thị.
- Khu sản xuất nông nghiệp: Quy hoạch 4.426,07 ha (chiếm 58,24%), tập trung vào khu vực chuyên trồng lúa nước và cây công nghiệp lâu năm.
- Khu phát triển công nghiệp: Quy hoạch 99,49 ha (chiếm 1,31%), bao gồm đất khu công nghiệp và cụm công nghiệp.
- Khu thương mại - dịch vụ: Quy hoạch diện tích 75,27 ha (chiếm 0,99%).
- Khu du lịch: Quy hoạch diện tích 13,51 ha (chiếm 0,18%).
Quy hoạch xác định lộ trình chuyển mục đích sử dụng đất mạnh mẽ nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích chuyển đổi là 747,96 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp: 314,14 ha (toàn bộ là đất chuyên trồng lúa nước).
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp: 326,48 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp: 61,87 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp: 45,44 ha.
- Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp: Tổng diện tích thực hiện chuyển đổi là 100,00 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm: 92,00 ha.
- Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản: 8,00 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở: Thực hiện chuyển đổi 29,69 ha trên toàn địa bàn thành phố.
Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng giao trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Công bố công khai: Tiến hành công bố công khai toàn bộ thông tin Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành để người dân và doanh nghiệp nắm rõ.
- Quản lý đất đai: Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghiêm ngặt theo đúng phương án quy hoạch đã được phê duyệt.
- Thanh tra, kiểm tra: Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên, định kỳ việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất nhằm kịp thời phát hiện và xử lý các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng cùng các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3282/QĐ-UBND | Sóc Trăng, ngày 05 tháng 12 năm 2022 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 CỦA THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SÓC TRĂNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng (tại Tờ trình số 146/TTr-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2022) và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sóc Trăng (tại Tờ trình số 2907/TTr-STNMT-CCQLĐĐ ngày 24 tháng 11 năm 2022 và Công văn số 2963/STNMT-CCQLĐĐ ngày 01 tháng 12 năm 2022).
QUYẾT ĐỊNH:
1. Nội dung Phương án Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất:
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Thành phố Sóc Trăng xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (V | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN | 7.599,15 | 100,00 | 7.599 | - | 7.599,15 | 100,00 |
| 1 | Đất nông nghiệp | 5.372,81 | 70,70 | 4.625 | - | 4.624,85 | 60,86 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | 3.486,62 | 45,88 | 3.064 | - | 3.063,81 | 40,32 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 3.486,62 | 45,88 | 3.064 | - | 3.063,81 | 40,32 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 613,04 | 8,07 | - | 531,12 | 531,12 | 6,99 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 1.059,31 | 13,94 | 831 |
| 831,14 | 10,94 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | 207,35 | 2,73 | - | 159,22 | 159,22 | 2,10 |
| 1.8 | Đất làm muối | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | 6,50 | 0,09 | - | 39,57 | 39,57 | 0,52 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 2.226,34 | 29,30 | 2.974 | - | 2.974,30 | 39,14 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | 109,82 | 1,45 | 110 | - | 109,66 | 1,44 |
| 2.2 | Đất an ninh | 35,45 | 0,47 | 39 | - | 39,23 | 0,52 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | 104,29 | 1,37 | 49 | - | 49,49 | 0,65 |
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | - | - | 50 | - | 50,00 | 0,66 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | 61,80 | 0,81 | 75 | - | 75,27 | 0,99 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 82,77 | 1,09 | 102 | - | 102,30 | 1,35 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 14,45 | 0,19 | - | 14,35 | 14,35 | 0,19 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.028,46 | 13,53 | 1.426 | -25,91 | 1.400,09 | 18,42 |
| - | Đất giao thông | 510,03 | 6,71 | 734 | - | 733,51 | 9,65 |
| - | Đất thủy lợi | 259,44 | 3,41 | 250 | - | 250,45 | 3,30 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 30,82 | 0,41 | 47 | - | 47,01 | 0,62 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 32,17 | 0,42 | 56 | - | 56,04 | 0,74 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 51,75 | 0,68 | 104 | - | 103,50 | 1,36 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục - thể thao | 5,64 | 0,07 | 7 | 13,60 | 20,60 | 0,27 |
| - | Đất công trình năng lượng | 4,30 | 0,06 | 9 | - | 8,88 | 0,12 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 1,04 | 0,01 | 2 | - | 2,01 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | - | - | - | - | - | - |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 1,00 | 0,01 | 1 | - | 1,00 | 0,01 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 12,28 | 0,16 | 18 | - | 17,82 | 0,23 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 45,51 | 0,60 | 48 | - | 47,68 | 0,63 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 57,37 | 0,75 | 75 | -24,61 | 50,39 | 0,66 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | 1,96 | 0,03 | - | 1,95 | 1,95 | 0,03 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 11,00 | 0,14 | - | 16,00 | 16,00 | 0,21 |
| - | Đất chợ | 4,15 | 0,05 | - | 43,25 | 43,25 | 0,57 |
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | - | - | - | - | - | - |
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,79 | 0,01 | - | 1,03 | 1,03 | 0,01 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | 3,73 | 0,05 | - | 63,29 | 63,29 | 0,83 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | - | - | - | - | - | - |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | 566,52 | 7,46 | 844 | - | 844,19 | 11,11 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 75,28 | 0,99 | 57 | - | 57,27 | 0,75 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 8,55 | 0,11 | 17 | - | 17,28 | 0,23 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | - | - | - | - | - | - |
| 2.18 | Đất tín ngưỡng | 1,87 | 0,02 | - | 1,83 | 1,83 | 0,02 |
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 130,90 | 1,72 | - | 130,21 | 130,21 | 1,71 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | - | - | - | 12,41 | 12,41 | 0,16 |
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | 1,65 | 0,02 | - | 6,39 | 6,39 | 0,08 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | - | - | - | - | - | - |
| II | KHU CHỨC NĂNG | 7.599 | - | 12.213 | - | 12.213,49 | 160,72 |
| 1 | Đất khu công nghệ cao | - | - | - | - | - | - |
| 2 | Đất khu kinh tế | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất đô thị | 7.599 | - | 7.599 | - | 7.599,15 | 100,00 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | - | - | 4.426 | - | 4.426,07 | 58,24 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | - | - | - | - | - | - |
| 6 | Khu du lịch | - | - | 14 | - | 13,51 | 0,18 |
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | - | - | - | - | - | - |
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | - | - | 99 | - | 99,49 | 1,31 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | - | - | - | - | - | - |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | - | - | 75 | - | 75,27 | 0,99 |
| 11 | Khu vực đô thị - thương mại - dịch vụ | - | - | - | - | - | - |
| 12 | Khu dân cư nông thôn | - | - | - | - | - | - |
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | - | - | - | - | - | - |
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất:
Đơn vị tính: Ha
| Stt | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường 1 | Phường 2 | Phường 3 | Phường 4 | Phường 5 | Phường 6 | Phường 7 | Phường 8 | Phường 9 | Phường 10 | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5)+ (6)+...+ (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 747,96 | - | 21,68 | 76,48 | 115,29 | 106,21 | 36,87 | 67,14 | 201,84 | 59,09 | 63,36 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 314,14 | - | 6,11 | 29,89 | 54,39 | 43,94 | 3,60 | 21,76 | 108,88 | 19,72 | 25,85 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 314,14 | - | 6,11 | 29,89 | 54,39 | 43,94 | 3,60 | 21,76 | 108,88 | 19,72 | 25,85 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 61,87 | - | 2,50 | 6,24 | 10,63 | 9,34 | 9,82 | 10,20 | 6,24 | 2,45 | 4,45 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 326,48 | - | 13,05 | 39,24 | 25,05 | 50,07 | 23,44 | 31,93 | 78,67 | 36,17 | 28,86 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 45,44 | - | 0,02 | 1,11 | 25,22 | 2,86 | 0,01 | 3,25 | 8,05 | 0,72 | 4,20 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 0,03 | - | - | - | - | - | - | - | - | 0,03 | - |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp | NNP/NNP | 100,00 | - | 10,00 | 10,00 | 13,67 | 22,13 | - | 10,00 | 12,20 | 10,00 | 12,00 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 92,00 | - | 10,00 | 10,00 | 10,00 | 20,00 | - | 10,00 | 10,00 | 10,00 | 12,00 |
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 8,00 | - | - | - | 3,67 | 2,13 | - | - | 2,20 | - | - |
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
|
| Trong đó: Đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - | - |
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 29,69 | - | 2,09 | 1,60 | 9,22 | 3,97 | 0,46 | 4,54 | 5,04 | 1,89 | 0,88 |
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: Trên địa bàn thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng không còn diện tích đất chưa sử dụng.
2. Vị trí, diện tích các khu vực đất phải chuyển mục đích sử dụng được xác định theo bản đồ Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỷ lệ 1:10.000, Báo cáo thuyết minh tổng hợp Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của Quy hoạch sử dụng đất thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng.
Điều 2. Căn cứ Điều 1 Quyết định này, Ủy ban nhân dân thành phố Sóc Trăng có trách nhiệm:
1. Công bố công khai Quy hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
3. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện Quy hoạch sử dụng đất.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 723/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 560/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 692/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
- 1Luật đất đai 2013
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật Quy hoạch 2017
- 4Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 5Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 6Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 7Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 8Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 9Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 10Quyết định 723/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cù Lao Dung, tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 560/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Thới Bình, tỉnh Cà Mau
- 12Quyết định 692/QĐ-UBND năm 2023 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm đầu của kỳ quy hoạch sử dụng đất huyện Tây Giang, tỉnh Quảng Nam
Quyết định 3282/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- Số hiệu: 3282/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 05/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Sóc Trăng
- Người ký: Vương Quốc Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
