Quyết định 32/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An là văn bản pháp lý quan trọng nhằm triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết về mức thu phí, lệ phí cũng như tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An, góp phần thống nhất quản lý tài chính công và tạo cơ sở pháp lý rõ ràng cho các cơ quan, đơn vị thực hiện.
Triển khai thực hiện quy định về phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh
Theo quy định tại Quyết định này, Ủy ban nhân dân tỉnh Long An chính thức triển khai thực hiện các nội dung của Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020. Cụ thể:
- Áp dụng thống nhất danh mục, mức thu phí, lệ phí đối với các đối tượng thuộc diện chịu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Long An theo phụ lục đính kèm văn bản.
- Xác định rõ tỷ lệ phần trăm (%) trích để lại từ nguồn thu phí cho các cơ quan, đơn vị trực tiếp tổ chức thu phí nhằm bảo đảm chi phí hoạt động và trang thiết bị phục vụ công tác thu theo đúng quy định.
Phân công trách nhiệm quản lý và hướng dẫn thực hiện
Để đảm bảo việc thu phí, lệ phí được thực hiện đúng quy định, minh bạch và hiệu quả, Ủy ban nhân dân tỉnh giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan chuyên môn:
- Sở Tài chính tỉnh Long An: Chịu trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với các ngành chức năng có liên quan để hướng dẫn chi tiết việc tổ chức thu phí, lệ phí trên địa bàn toàn tỉnh. Đồng thời, Sở Tài chính có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất chế độ thu, nộp và sử dụng nguồn thu này đối với các cấp ngân sách và đơn vị thu theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Cục Thuế tỉnh Long An: Có trách nhiệm cung cấp, cấp phát biên lai thu phí, lệ phí kịp thời, đầy đủ cho các đơn vị, địa phương có chức năng thu. Bên cạnh đó, Cục Thuế phải tổ chức quản lý chặt chẽ và kiểm tra việc thực hiện, sử dụng biên lai của các đơn vị theo đúng quy định của pháp luật.
Hiệu lực thi hành và điều khoản bãi bỏ các văn bản cũ
Quyết định 32/2020/QĐ-UBND có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2020. Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, các văn bản sau đây chính thức hết hiệu lực thi hành:
- Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc ban hành danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An.
- Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh Long An về việc sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND.
Trách nhiệm thi hành quyết định
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân sau đây chịu trách nhiệm thi hành nghiêm túc quyết định này:
- Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Long An.
- Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh.
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 32/2020/QĐ-UBND | Long An, ngày 07 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
TRIỂN KHAI THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 11/2020/NQ-HĐND NGÀY 09/7/2020 QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ, LỆ PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25/6/2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25/11/2015;
Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23/8/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Thông tư số 85/2019/TT-BTC ngày 29/11/2019 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
Căn cứ Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 9/7/2020 của HĐND tỉnh quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 3202/TTr-STC ngày 31/7/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Triển khai thực hiện Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An (đính kèm phụ lục).
Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan hướng dẫn việc tổ chức thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; kiểm tra chế độ thu, nộp và sử dụng đối với các cấp theo quy định.
1. Cục Thuế tỉnh có trách nhiệm cấp biên lai thu cho các đơn vị, địa phương có thu phí, lệ phí và tổ chức quản lý, kiểm tra việc thực hiện theo đúng quy định của pháp luật.
2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20/8/2020 và thay thế Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh về ban hành danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An, Quyết định số 56/2019/QĐ-UBND ngày 11/12/2019 của UBND tỉnh về sửa đổi, bổ sung khoản 3, mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An được ban hành kèm theo Quyết định số 22/2017/QĐ-UBND ngày 19/5/2017 của UBND tỉnh.
Điều 3. Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
|
|
- 1Quyết định 03/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 130/2013/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết 229/2015/NQ-HĐND
- 3Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND sửa đổi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 40/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 5Quyết định 56/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định 22/2017/QĐ-UBND
- 6Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 7Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 8Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về phí và lệ phí lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 9Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 10Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND bãi bỏ Điểm 1.2, Khoản 1, Mục A và Khoản 2, Mục B quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
- 11Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND
- 12Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 1, Mục I, Phần B - Lệ phí đăng ký cư trú của Phụ lục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh đã được sửa đổi tại Khoản 5, Điều 1 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND
- 1Quyết định 22/2017/QĐ-UBND về danh mục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Quyết định 56/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Khoản 3, Mục IV Phần A Danh mục về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An ban hành kèm theo Quyết định 22/2017/QĐ-UBND
- 3Quyết định 37/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 32/2020/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Quyết định 19/2022/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 32/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 5Quyết định 18/2023/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 1, Mục I, Phần B - Lệ phí đăng ký cư trú của Phụ lục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Quyết định 32/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh đã được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 5, Điều 1 Quyết định 19/2022/QĐ-UBND
- 6Quyết định 48/2023/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 32/2020/QĐ-UBND triển khai thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Quyết định 03/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- 2Luật ngân sách nhà nước 2015
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 120/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật phí và lệ phí
- 6Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 130/2013/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Nghị quyết 229/2015/NQ-HĐND
- 7Nghị quyết 08/2018/NQ-HĐND sửa đổi khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 40/2017/NQ-HĐND về mức thu và tỷ lệ phần trăm (%) được trích để lại cho đơn vị tổ chức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Thông tư 85/2019/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La
- 12Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND quy định về thu phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 13Quyết định 37/2020/QĐ-UBND về phí và lệ phí lĩnh vực tư pháp trên địa bàn tỉnh Hà Nam
- 14Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 15Nghị quyết 17/2021/NQ-HĐND bãi bỏ Điểm 1.2, Khoản 1, Mục A và Khoản 2, Mục B quy định mức thu và tỷ lệ điều tiết một số loại phí và lệ phí trên địa bàn tỉnh Bắc Giang ban hành Nghị quyết 33/2016/NQ-HĐND
- 16Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND sửa đổi nội dung về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND
- 17Nghị quyết 03/2023/NQ-HĐND bãi bỏ Khoản 1, Mục I, Phần B - Lệ phí đăng ký cư trú của Phụ lục mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An kèm theo Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh đã được sửa đổi tại Khoản 5, Điều 1 Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND
Quyết định 32/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 32/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 07/08/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Trần Văn Cần
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra

