Quyết định 03/2013/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Long An ban hành quy định chi tiết về mức thu phí và tỷ lệ phần trăm trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của văn bản này.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường
Quyết định quy định rõ ràng về phạm vi không gian áp dụng cũng như phân loại chi tiết các đối tượng phải nộp phí và đối tượng được miễn nộp phí đối với nước thải sinh hoạt:
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng tại các xã, phường thuộc thành phố Tân An và các thị trấn thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh Long An.
- Đối tượng phải nộp phí: Bao gồm các hộ gia đình, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa ô tô, xe máy; bệnh viện, phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác được cung cấp nước sạch. Ngoài ra, các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi đã có hệ thống cung cấp nước sạch cũng thuộc đối tượng phải nộp phí.
- Đối tượng không phải nộp phí: Các trường hợp được miễn bao gồm nước thải không thuộc diện quy định thu phí; hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội; các đơn vị phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp; và các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở tự khai thác nước để sử dụng tại những vùng chưa có hệ thống cung cấp nước sạch.
2. Mức thu phí và đơn vị tổ chức thu phí
Mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được xác định cụ thể dựa trên nguồn nước sử dụng:
- Mức thu phí đối với nước sạch được cung cấp: Bằng 5% trên giá bán của 1 m³ nước sạch (chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng - VAT).
- Mức thu phí đối với nước tự khai thác: Đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch), mức thu được tính theo từng người sử dụng nước. Cách tính căn cứ vào lượng nước sử dụng bình quân của một người tại xã, phường nơi khai thác và giá bán 1 m³ nước sạch trung bình tại xã, phường đó.
- Đơn vị thu phí: Các đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí đối với các đối tượng sử dụng nước sạch do mình cung cấp. Ủy ban nhân dân cấp xã (xã, phường, thị trấn) chịu trách nhiệm xác định và thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước trên địa bàn quản lý.
3. Quản lý, sử dụng và tỷ lệ trích để lại từ nguồn thu phí
Nguồn thu phí bảo vệ môi trường được phân bổ và sử dụng theo tỷ lệ và mục đích rõ ràng nhằm phục vụ công tác bảo vệ môi trường địa phương:
- Tỷ lệ trích để lại cho đơn vị thu phí: Để trang trải chi phí cho việc thu phí, phần trăm trích lại cho đơn vị cung cấp nước sạch và Ủy ban nhân dân cấp xã được quy định theo địa bàn: tại thành phố Tân An là 5%; tại địa bàn các huyện là 10%.
- Sử dụng nguồn phí còn lại: Toàn bộ số tiền phí thu được sau khi trừ đi phần trích lại sẽ được nộp vào ngân sách địa phương. Nguồn kinh phí này được sử dụng cho các mục đích: bảo vệ môi trường; đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu và bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương; bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương; trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương. Ngân sách cấp nào thu thì ngân sách cấp đó được hưởng và việc chi trả được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
4. Điều khoản thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định cũng nêu rõ lộ trình áp dụng và phân công trách nhiệm cho các cơ quan liên quan:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Thời điểm áp dụng thu phí đối với các đối tượng bắt đầu từ ngày 01/7/2013.
- Trách nhiệm hướng dẫn: Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các ngành chức năng liên quan để hướng dẫn thực hiện quyết định này.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 03/2013/QĐ-UBND | Long An, ngày 10 tháng 01 năm 2013 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ VÀ TỶ LỆ (%) TRÍCH ĐỂ LẠI TỪ NGUỒN THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LONG AN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Pháp lệnh Phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ;
Căn cứ Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; Nghị định 04/2007/NĐ-CP ngày 08/01/2007 và Nghị định số 26/2010/NĐ-CP ngày 22/3/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ;
Căn cứ Thông tư liên tịch của Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường: Số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ; Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ; Thông tư liên tịch số 107/2010/TTLT-BTC-BTNMT ngày 26/7/2010 sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư liên tịch số 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT ngày 06/9/2007;
Căn cứ Nghị quyết số 84/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh khóa VIII, kỳ họp thứ 6 về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại văn bản số 47/STC-QLNS ngày 03 tháng 01 năm 2013,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An, cụ thể như sau:
I. Phạm vi áp dụng và đối tượng nộp phí
1. Phạm vi áp dụng
Các xã, phường thuộc thành phố Tân An; thị trấn thuộc huyện.
2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
a) Hộ gia đình, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân; trụ sở điều hành, chi nhánh, văn phòng của các tổ chức, cá nhân; các cơ sở rửa ô tô, xe máy; bệnh viện; phòng khám chữa bệnh; nhà hàng, khách sạn; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khác được cung cấp nước sạch.
b) Các tổ chức, hộ gia đình; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi có hệ thống cung cấp nước sạch.
3. Đối tượng không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
a) Các đối tượng có nước thải không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 mục I điều này.
b) Hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
c) Các đơn vị phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp.
d) Tổ chức, hộ gia đình; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch.
II. Mức thu và đơn vị thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt
1. Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt: Mức thu 5% trên giá bán của 1 m3 (một mét khối) nước sạch chưa có thuế giá trị gia tăng đối với trường hợp được cung cấp nước sạch.
Đối với nước thải sinh hoạt thải ra từ các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cung cấp nước sạch) thì mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá bán 1 m3 (một mét khối) nước sạch trung bình tại xã, phường.
2. Đơn vị thu phí
- Đơn vị cung cấp nước sạch tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và có trách nhiệm xác định số phí, số lượng, giá bán nước sạch sử dụng để tính phí theo hướng dẫn tại khoản 1 mục III Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Bộ Tài chính- Bộ Tài nguyên và Môi trường (Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT) về việc hướng dẫn thực hiện Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
- Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (gọi chung là UBND cấp xã) xác định và thu phí đối với các tổ chức, hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tự khai thác nước để sử dụng thuộc đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn.
III. Quản lý, sử dụng tiền phí thu được
1. Tỷ lệ (%) trích để lại đơn vị thu phí: Phần phí để lại cho đơn vị cung cấp nước sạch, UBND cấp xã để trang trải chi phí cho việc thu phí, cụ thể như sau:
a) Địa bàn thành phố Tân An: 5%.
b) Địa bàn các huyện: 10%.
2. Số tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt thu được sau khi trừ đi phần trích để lại theo quy định, số còn lại nộp vào ngân sách địa phương để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương, bổ sung vốn hoạt động cho Quỹ Bảo vệ môi trường của địa phương, trả nợ vay đối với các khoản vay của các dự án thoát nước thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phương; thuộc ngân sách cấp nào thu, ngân sách cấp đó hưởng.
Việc chi trả, thanh toán các khoản chi từ phần phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt nộp vào ngân sách nhà nước được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký. Các đối tượng phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt được áp dụng thực hiện kể từ ngày 01/7/2013.
Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Kho bạc Nhà nước tỉnh và các ngành chức năng liên quan hướng dẫn thực hiện quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; thủ trưởng các sở, ban, ngành, Đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Tân An và các đơn vị có liên quan thi hành quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM.ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 2Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 3Nghị quyết 72/2012/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 4Quyết định 39/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 5Quyết định 39/2011/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn do tỉnh Điện Biên ban hành
- 6Công văn 3328/UBND-TC năm 2013 truy thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 7Quyết định 2901/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 8Quyết định 20/2010/QĐ-UBND điều chỉnh Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 17/2010/QĐ-UBND
- 9Quyết định 2052/QĐ-UBND năm 2013 tiếp tục thực hiện tỷ lệ (%) trích lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho đơn vị thu phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 10Nghị quyết 229/2015/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 130/2013/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- 11Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 65/2013/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định 65/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2013/QĐ-UBND
- 12Quyết định 32/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 13Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 1Nghị định 24/2006/NĐ-CP Sửa đổi Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Phí và Lệ phí
- 2Thông tư 45/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 04/2007/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 4Nghị định 57/2002/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh phí và lệ phí
- 5Thông tư 63/2002/TT-BTC hướng dẫn các quy định pháp luật về phí và lệ phí do Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật Ngân sách Nhà nước 2002
- 7Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 9Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 10Thông tư liên tịch 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT bổ sung Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính ban hành
- 11Pháp lệnh án phí, lệ phí tòa án năm 2009
- 12Thông tư liên tịch 107/2010/TTLT-BTC-TNMT sửa đổi Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT và Thông tư liên tịch 106/2007/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 14/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- 14Nghị quyết 30/2012/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- 15Nghị quyết 72/2012/NQ-HĐND về đối tượng, mức thu, chế độ quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Nghệ An
- 16Quyết định 39/2007/QĐ-UBND quy định về thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 17Quyết định 39/2011/QĐ-UBND quy định thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn do tỉnh Điện Biên ban hành
- 18Công văn 3328/UBND-TC năm 2013 truy thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Lâm Đồng ban hành
- 19Quyết định 2901/2010/QĐ-UBND sửa đổi quy định tỷ lệ (%) trích để lại phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước đối với Ban Quản lý cửa khẩu Móng Cái do tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 20Quyết định 20/2010/QĐ-UBND điều chỉnh Quy định về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp kèm theo Quyết định 17/2010/QĐ-UBND
- 21Quyết định 2052/QĐ-UBND năm 2013 tiếp tục thực hiện tỷ lệ (%) trích lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt cho đơn vị thu phí trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc
- 22Nghị quyết 229/2015/NQ-HĐND điều chỉnh Nghị quyết 130/2013/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- 23Quyết định 23/2017/QĐ-UBND về bãi bỏ Quyết định 65/2013/QĐ-UBND về mức thu phí và tỷ lệ (%) để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An và Quyết định 65/2015/QĐ-UBND sửa đổi Quyết định 65/2013/QĐ-UBND
- 24Quyết định 32/2020/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
- 25Nghị quyết 08/2021/NQ-HĐND sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí trên địa bàn tỉnh Long An
Quyết định 03/2013/QĐ-UBND quy định mức thu phí và tỷ lệ (%) trích để lại từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Long An
- Số hiệu: 03/2013/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/01/2013
- Nơi ban hành: Tỉnh Long An
- Người ký: Đỗ Hữu Lâm
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/01/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
