Nghị định số 67/2003/NĐ-CP được ban hành bởi Chính phủ quy định chi tiết về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, bao gồm chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng khoản phí này nhằm mục đích giảm thiểu ô nhiễm môi trường, nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước và tạo nguồn kinh phí cho các hoạt động bảo vệ môi trường.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Nghị định quy định rõ ràng về các loại nước thải chịu phí, đối tượng nộp phí cũng như các trường hợp đặc biệt được miễn giảm phí bảo vệ môi trường:
- Đối tượng chịu phí: Bao gồm nước thải công nghiệp (thải ra từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản) và nước thải sinh hoạt (thải ra từ các hộ gia đình, tổ chức khác không thuộc diện sản xuất công nghiệp).
- Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, hộ gia đình có nước thải công nghiệp hoặc nước thải sinh hoạt xả ra môi trường.
- Các trường hợp không thu phí:
- Nước xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy điện.
- Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội.
- Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
- Áp dụng Điều ước quốc tế: Trường hợp Điều ước quốc tế mà Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của Điều ước quốc tế đó.
Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
Mức thu phí được phân chia cụ thể đối với từng loại nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp nhằm đảm bảo tính công bằng và hiệu quả quản lý:
- Đối với nước thải sinh hoạt:
- Mức thu được tính theo tỷ lệ phần trăm (%) trên giá bán của 1m3 nước sạch, nhưng tối đa không quá 10% của giá bán nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (VAT).
- Đối với các tổ chức, hộ gia đình tự khai thác nước để sử dụng (trừ hộ gia đình ở những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch), mức thu được xác định theo từng người sử dụng nước, căn cứ vào số lượng nước sử dụng bình quân của một người trong xã, phường nơi khai thác và giá cung cấp 1m3 nước sạch trung bình tại địa phương.
- Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt áp dụng cho từng địa bàn, từng loại đối tượng tại địa phương.
- Đối với nước thải công nghiệp:
Mức thu phí tính theo từng chất gây ô nhiễm có trong nước thải với khung mức thu tối thiểu và tối đa như sau:
- Nhu cầu ô xy sinh hoá (ABOD): Từ 100 đến 300 đồng/kg.
- Nhu cầu ô xy hoá học (ACOD): Từ 100 đến 300 đồng/kg.
- Chất rắn lơ lửng (ATSS): Từ 200 đến 400 đồng/kg.
- Thuỷ ngân (AHg): Từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng/kg.
- Chì (APb): Từ 300.000 đến 500.000 đồng/kg.
- Arsenic (AAs): Từ 600.000 đến 1.000.000 đồng/kg.
- Cadmium (ACd): Từ 600.000 đến 1.000.000 đồng/kg.
Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định cụ thể mức thu đối với từng chất gây ô nhiễm trong nước thải công nghiệp cho phù hợp với từng môi trường tiếp nhận nước thải, từng ngành nghề và hướng dẫn việc xác định số phí phải nộp.
Chế độ quản lý và sử dụng tiền phí thu được
Tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước và được phân bổ, sử dụng theo tỷ lệ cụ thể:
- Trích lại cho đơn vị thu phí: Để lại một phần số phí thu được cho cơ quan, đơn vị trực tiếp thu phí để trang trải chi phí cho việc thu phí; trang trải chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải phục vụ cho việc kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất đối với nước thải công nghiệp từ lần thứ hai trở đi.
- Phần còn lại nộp ngân sách nhà nước: Được phân chia theo tỷ lệ 50/50:
- Ngân sách trung ương hưởng 50% để bổ sung vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam.
- Ngân sách địa phương hưởng 50% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.
- Chi phí đánh giá lần đầu: Chi phí đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải lần đầu phục vụ cho việc xác định số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp do ngân sách nhà nước bảo đảm. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định việc đánh giá, lấy mẫu phân tích nước thải công nghiệp để xác định số phí phải nộp.
Nghĩa vụ của đối tượng nộp phí và trách nhiệm của các cơ quan quản lý
Nghị định phân định rõ trách nhiệm của người nộp phí và các cơ quan nhà nước liên quan trong việc kê khai, thu nộp và quyết toán phí:
- Đối với nước thải sinh hoạt: Đối tượng nộp phí có nghĩa vụ nộp đủ, đúng hạn số tiền phí cho đơn vị cung cấp nước sạch. Hàng tháng, đơn vị cung cấp nước sạch có nghĩa vụ nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước sau khi đã trừ đi phần được để lại.
- Đối với nước thải công nghiệp: Đối tượng nộp phí có nghĩa vụ kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường; nộp đủ, đúng hạn số tiền phí vào tài khoản tại Kho bạc Nhà nước địa phương theo thông báo; quyết toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường: Thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp, tổ chức việc thu, nộp số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước và quyết toán số tiền phí của đối tượng nộp phí.
- Thời hạn quyết toán hàng năm: Hàng năm, trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày 01 tháng 01 năm dương lịch, đơn vị cung cấp nước sạch và Sở Tài nguyên và Môi trường phải thực hiện quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí thu được trên địa bàn của năm trước với cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của đơn vị cung cấp nước sạch và Sở Tài nguyên và Môi trường.
Xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo
- Giải quyết khiếu nại, tố cáo: Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải được thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo và pháp luật về phí, lệ phí.
- Xử lý vi phạm: Đối tượng nộp phí vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Nếu có vi phạm cả các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước thì còn bị xử lý vi phạm theo các quy định pháp luật tương ứng đó.
Hiệu lực thi hành và trách nhiệm hướng dẫn
Nghị định 67/2003/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thi hành Nghị định này. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| CHÍNH PHỦ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 67/2003/NĐ-CP | Hà Nội, ngày 13 tháng 6 năm 2003 |
CỦA CHÍNH PHỦ SỐ 67/2003/NĐ-CP NGÀY 13 THÁNG 6 NĂM 2003 VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 27 tháng 12 năm 1993;
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;
Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001;
Nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường từ nước thải, sử dụng tiết kiệm nước sạch và tạo nguồn kinh phí cho Quỹ Bảo vệ môi trường thực hiện việc bảo vệ, khắc phục ô nhiễm môi trường;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
NGHỊ ĐỊNH:
2. Nước thải công nghiệp là nước thải ra môi trường từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, cơ sở chế biến nông sản, lâm sản, thuỷ sản.
3. Nước thải sinh hoạt là nước thải ra môi trường từ các hộ gia đình, tổ chức khác không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 4. Không thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trong các trường hợp sau:
1. Nước xả ra từ các nhà máy thuỷ điện, nước tuần hoàn trong các nhà máy điện;
2. Nước biển dùng vào sản xuất muối xả ra;
3. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở địa bàn đang được Nhà nước thực hiện chế độ bù giá để có giá nước phù hợp với đời sống kinh tế - xã hội;
4. Nước thải sinh hoạt của hộ gia đình ở các xã thuộc vùng nông thôn và những nơi chưa có hệ thống cấp nước sạch.
MỨC THU, CHẾ ĐỘ THU, NỘP, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI
Điều 6. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định như sau:
2. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tính theo từng chất gây ô nhiễm được quy định như sau:Sửa đổi, bổ sung
| STT | Chất gây ô nhiễm có trong nước thải | Mức thu (đồng/kg chất gây ô nhiễm có trong nước thải) | ||
|
| Tên gọi | Ký hiệu | Tối thiểu | Tối đa |
| 1 | Nhu cầu ô xy sinh hoá | ABOD | 100 | 300 |
| 2 | Nhu cầu ô xy hoá học | ACOD | 100 | 300 |
| 3 | Chất rắn lơ lửng | ATSS | 200 | 400 |
| 4 | Thuỷ ngân | AHg | 10.000.000 | 20.000.000 |
| 5 | Chì | APb | 300.000 | 500.000 |
| 6 | Arsenic | AAs | 600.000 | 1.000.000 |
| 7 | Cadmium | ACd | 600.000 | 1.000.000 |
2. Phần còn lại nộp vào ngân sách nhà nước và phân chia cho các cấp ngân sách như sau:Sửa đổi, bổ sung
a) Ngân sách trung ương hưởng 50% để bổ sung vốn hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam theo Quyết định số 82/2002/QĐ-TTg ngày 26 tháng 6 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam;
b) Ngân sách địa phương hưởng 50% để sử dụng cho việc bảo vệ môi trường, đầu tư mới, nạo vét cống rãnh, duy tu, bảo dưỡng hệ thống thoát nước tại địa phương.
3. Bộ Tài chính hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải quy định tại Điều này.
2. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp có nghĩa vụ:
a) Kê khai số phí phải nộp hàng quý với Sở Tài nguyên và Môi trường nơi thải nước theo đúng quy định và bảo đảm tính chính xác của việc kê khai;
b) Nộp đủ, đúng hạn số tiền phí phải nộp vào tài khoản phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại Kho bạc Nhà nước địa phương theo thông báo;
c) Quyết toán tiền phí phải nộp hàng năm với Sở Tài nguyên và Môi trường.
Điều 15. Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải vi phạm các quy định của Nghị định này thì bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí. Nếu có vi phạm cả các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước, thì còn bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và pháp luật về tài nguyên nước.
Điều 16. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2004.
Điều 18. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
| Phan Văn Khải (Đã ký) |
- 1Luật Bảo vệ môi trường 1993
- 2Luật Tài nguyên nước 1998
- 3Pháp lệnh phí và lệ phí năm 2001
- 4Luật Tổ chức Chính phủ 2001
- 5Quyết định 82/2002/QĐ-TTg thành lập, tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ môi trường Việt Nam do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 6Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Thông tư liên tịch 106/2007/TTLT/BTC-BTNMT bổ sung Thông tư liên tịch 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải do Bộ Tài nguyên và Môi trường; Bộ Tài chính ban hành
Nghị định 67/2003/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- Số hiệu: 67/2003/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 13/06/2003
- Nơi ban hành: Chính phủ
- Người ký: Phan Văn Khải
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 69 đến số 70
- Ngày hiệu lực: 01/01/2004
- Ngày hết hiệu lực: 01/07/2013
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
