Tóm tắt Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh
Quyết định số 3130/QĐ-UBND là văn bản pháp lý quan trọng phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh. Quyết định quy định chi tiết các chỉ tiêu phân bổ, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất cho từng đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức thực hiện.
1. Chỉ tiêu phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2021
Tổng diện tích tự nhiên của huyện Nhà Bè được xác định là 10.042,70 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất và đơn vị hành chính cấp xã như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Tổng diện tích là 4.188,03 ha. Trong đó, diện tích lớn nhất tập trung tại xã Hiệp Phước (1.756,06 ha), xã Nhơn Đức (881,58 ha) và xã Phước Kiển (649,56 ha). Các loại đất nông nghiệp chính bao gồm: Đất trồng lúa (130,24 ha tại xã Hiệp Phước); Đất trồng cây lâu năm (2.886,06 ha); Đất nuôi trồng thủy sản (1.167,14 ha); Đất trồng cây hàng năm khác (2,94 ha); Đất nông nghiệp khác (1,64 ha).
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Tổng diện tích là 5.854,67 ha, phân bổ nhiều nhất tại xã Hiệp Phước (2.046,27 ha), xã Phú Xuân (889,59 ha) và xã Phước Kiển (849,38 ha). Các chỉ tiêu đất phi nông nghiệp quan trọng gồm: Đất khu công nghiệp (883,58 ha); Đất phát triển hạ tầng (992,81 ha); Đất ở tại nông thôn (1.033,60 ha); Đất ở tại đô thị (137,04 ha tại Thị trấn Nhà Bè); Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (2.300,18 ha); Đất thương mại, dịch vụ (171,55 ha); Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (158,45 ha).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Ghi nhận không còn diện tích đất chưa sử dụng trên địa bàn huyện Nhà Bè trong năm kế hoạch.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2021
Để phục vụ các dự án phát triển kinh tế - xã hội, tổng diện tích đất dự kiến thu hồi trong năm 2021 là 323,89 ha (bao gồm 281,18 ha đất nông nghiệp và 42,71 ha đất phi nông nghiệp):
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích 281,18 ha. Trong đó, thu hồi nhiều nhất tại xã Long Thới (130,87 ha) và xã Hiệp Phước (97,46 ha). Các loại đất nông nghiệp bị thu hồi chủ yếu là đất trồng cây lâu năm (206,19 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (72,01 ha). Đất trồng lúa theo pháp lý trên giấy chứng nhận (LUA**) bị thu hồi là 160,73 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích 42,71 ha. Tập trung chủ yếu tại xã Phú Xuân (16,31 ha) và xã Long Thới (13,41 ha). Diện tích thu hồi lớn nhất thuộc về đất ở tại nông thôn (22,02 ha) và đất phát triển hạ tầng (15,01 ha).
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2021
Việc chuyển đổi cơ cấu và mục đích sử dụng đất được phê duyệt nhằm đáp ứng nhu cầu đô thị hóa và phát triển hạ tầng:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 446,11 ha. Địa bàn có diện tích chuyển đổi lớn nhất là xã Hiệp Phước (217,47 ha) và xã Long Thới (132,91 ha). Trong đó, diện tích đất trồng lúa pháp lý (LUA**/PNN) chuyển sang phi nông nghiệp là 388,94 ha; đất trồng cây lâu năm chuyển đổi là 291,59 ha; đất nuôi trồng thủy sản chuyển đổi là 152,81 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 7,33 ha, tập trung chủ yếu tại xã Phước Kiển (2,85 ha) và xã Phú Xuân (2,33 ha).
4. Trách nhiệm triển khai của Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè
Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè đóng vai trò chủ trì và chịu trách nhiệm chính trong việc thực thi kế hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ cụ thể:
- Rà soát và tích hợp quy hoạch: Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu sử dụng đất đảm bảo nguyên tắc theo Kế hoạch số 9720/KH-STNMT-QLĐ; cập nhật các chỉ tiêu này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện giai đoạn 2021-2030 đồng thời tích hợp đồng bộ vào quy hoạch tỉnh.
- Quản lý sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả: Đảm bảo việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đúng quy hoạch và kế hoạch được duyệt. Tăng cường thanh tra, giám sát và xử lý nghiêm các vi phạm. Đối với các dự án đăng ký từ năm 2018 trở về trước, cần làm việc với chủ đầu tư để đánh giá nguồn vốn, tính khả thi trước khi đề xuất tiếp tục đăng ký.
- Xác định ranh giới dự án: Phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã làm cơ sở thực hiện thu hồi và giao đất.
- Điều chỉnh chỉ tiêu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân: Khẩn trương hoàn thiện báo cáo thuyết minh và bản đồ vị trí dự án. Thực hiện giảm 15,75 ha chỉ tiêu đăng ký nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân tại các xã: Nhơn Đức (6,43 ha), Phú Xuân (3,41 ha), Long Thới (2,7 ha), Phước Kiển (1,96 ha), Phước Lộc (0,69 ha) và Thị trấn Nhà Bè (0,56 ha).
- Kiểm soát chuyển đổi đất trồng lúa: Chịu trách nhiệm pháp lý về ranh giới, diện tích chuyển mục đích từ đất lúa của hộ gia đình, cá nhân; thực hiện báo cáo định kỳ hàng tháng gửi Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Công khai thông tin: Thực hiện công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật để người dân được biết và giám sát.
5. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp chặt chẽ với UBND huyện Nhà Bè trong công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất; chủ trì kiểm tra định kỳ việc quản lý và sử dụng đất đai theo quy hoạch.
- Các Sở, ngành liên quan: Chủ động cân đối nguồn vốn thực hiện các công trình, dự án; kịp thời rà soát, tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc phát sinh nhằm đảm bảo tính khả thi của kế hoạch; đề xuất các giải pháp khai thác quỹ đất hiệu quả, phát huy tối đa tiềm năng đất đai của địa phương.
- Trách nhiệm thi hành (Điều 3): Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành liên quan và Chủ tịch UBND huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ban hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3130/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 8 năm 2021 |
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021 CỦA HUYỆN NHÀ BÈ
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Căn cứ Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị quyết số 80/NQ-CP ngày 19 tháng 6 năm 2018 của Chính phủ về phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ các Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố (số 122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016; số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017; số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017; 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018; số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018; số 34/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2019; số 54/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2019; số 85/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2020);
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 5350/TTr-STNMT-QLĐ ngày 19 tháng 7 năm 2021, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè tại Tờ trình số 1241/TTr-UBND ngày 24 tháng 6 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Thị trấn Nhà Bè | Xã Phú Xuân | Xã Long Thới | Xã Nhơn Đức | Xã Phước Kiển | Xã Hiệp Phước | Xã Phước Lộc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ..(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 10.042,70 | 599,42 | 1.002,51 | 1.081,62 | 1.453,04 | 1.498,95 | 3.802,34 | 604,82 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 4.188,03 | 100,48 | 112,91 | 370,78 | 881,58 | 649,56 | 1.756,06 | 316,64 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 130,24 |
|
|
|
|
| 130,24 |
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 2,94 |
| 1,34 |
|
| 1,59 |
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 2.886,06 | 97,74 | 107,54 | 323,17 | 585,33 | 565,33 | 1.050,40 | 156,56 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 1.167,14 | 2,74 | 4,03 | 47,62 | 296,26 | 80,99 | 575,42 | 160,08 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 1,64 |
|
|
|
| 1,64 |
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 5.854,67 | 498,94 | 889,59 | 710,84 | 571,46 | 849,38 | 2.046,27 | 288,18 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 37,37 |
| 35,15 |
|
|
| 2,22 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 63,85 | 1,66 | 3,01 |
|
|
|
| 59,19 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 883,58 |
|
| 93,18 |
|
| 790,40 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 171,55 | 127,19 | 24,63 | 2,71 | 2,11 | 12,96 | 1,96 |
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 34,80 |
| 8,60 | 21,64 | 1,71 | 2,59 | 0,24 | 0,02 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 992,81 | 51,78 | 149,27 | 217,74 | 155,72 | 216,21 | 148,84 | 53,26 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 2,45 |
|
| 1,00 |
| 0,37 |
| 1,08 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 1.033,60 |
| 192,67 | 142,10 | 156,51 | 347,95 | 113,21 | 81,15 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 137,04 | 137,04 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 11,48 | 0,53 | 6,69 | 1,49 | 0,61 | 0,75 | 0,90 | 0,51 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở và các tổ chức sự nghiệp | DTS | 0,82 | 0,71 | 0,11 |
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 5,68 | 0,66 | 1,66 | 0,41 | 0,96 | 0,09 | 0,58 | 1,33 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 9,19 | 1,84 | 0,62 | 0,51 | 5,57 | 0,41 | 0,08 | 0,16 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 1,02 | 0,04 | 0,05 | 0,07 | 0,03 | 0,11 | 0,09 | 0,63 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 158,45 | 7,74 | 18,43 | 24,26 | 15,76 | 79,54 | 3,15 | 9,57 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 1,85 | 0,26 | 0,50 | 0,21 | 0,22 | 0,38 | 0,18 | 0,10 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 2.300,18 | 169,50 | 444,55 | 204,99 | 228,77 | 186,77 | 984,43 | 81,17 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 3,69 |
|
|
| 2,44 | 1,25 |
|
|
| 226 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 5,25 |
| 3,66 | 0,53 | 1,05 |
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Diện tích thu hồi đất năm 2021:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Thị trấn Nhà Bè | Xã Phú Xuân | Xã Long Thới | Xã Nhơn Đức | Xã Phước Kiển | Xã Hiệp Phước | Xã Phước Lộc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) .. (11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 281,18 | 4,39 | 9,13 | 130,87 | 24,20 | 8,58 | 97,46 | 6,55 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2,98 |
|
|
|
|
| 2,98 |
|
|
| Đất trồng lúa (*) | LUA** | 160,73 | 7,71 | 5,45 | 60,97 | 1,65 | 8,60 | 69,33 | 7,02 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 206,19 | 4,14 | 8,62 | 104,75 | 19,63 | 7,22 | 56,97 | 4,87 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 72,01 | 0,25 | 0,51 | 26,12 | 4,58 | 1,36 | 37,51 | 1,68 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 42,71 | 0,24 | 16,31 | 13,41 | 3,51 | 4,98 | 2,06 | 2,20 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 0,03 |
| 0,03 |
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,38 |
| 0,12 |
|
|
|
| 0,26 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,45 | 0,06 | 0,39 |
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 0,45 |
|
| 0,24 | 0,02 | 0,19 |
|
|
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 15,01 |
| 2,37 | 11,71 | 0,21 | 0,46 | 0,26 |
|
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 22,02 |
| 10,83 | 1,44 | 3,25 | 3,85 | 1,32 | 1,33 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 0,11 | 0,11 |
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,64 |
| 0,61 | 0,02 |
|
| 0,01 |
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở và các tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,04 |
| 0,01 |
|
| 0,03 |
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,16 |
| 0,15 |
|
| 0,01 |
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,02 |
|
|
| 0,02 |
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 3,01 | 0,07 | 1,45 |
| 0,01 | 0,42 | 0,45 | 0,61 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 0,04 |
|
|
|
| 0,02 | 0,02 |
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,35 |
| 0,35 |
|
|
|
|
|
Ghi chú: - (*): Diện tích pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi mục đích sử dụng đất lúa sang các loại đất khác như đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở...mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa
3. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất 2021:
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||
| Thị trấn Nhà Bè | Xã Phú Xuân | Xã Long Thới | Xã Nhơn Đức | Xã Phước Kiển | Xã Hiệp Phước | Xã Phước Lộc | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) ..(11) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 446,11 | 13,84 | 14,03 | 132,91 | 37,06 | 22,66 | 217,47 | 8,14 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 1,72 |
|
|
|
|
| 1,72 |
|
|
| Đất trồng lúa (*) | LUA**/PNN | 388,94 | 17,04 | 5,58 | 61,33 | 55,40 | 40,57 | 199,72 | 9,30 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 291,59 | 13,59 | 13,48 | 105,00 | 31,96 | 15,32 | 107,29 | 4,95 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 152,81 | 0,25 | 0,55 | 27,91 | 5,11 | 7,34 | 108,46 | 3,19 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 7,33 |
| 233 | 1,17 |
| 2,85 | 0,98 |
|
Ghi chú: - (a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
- (*): Diện tích pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi mục đích sử dụng đất lúa sang các loại đất khác như đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở...mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2021:
Hiện trạng năm 2020 trên địa bàn huyện Nhà Bè không còn nhóm đất chưa sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, các đơn vị sau có trách nhiệm:
1. Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè:
- Kiểm tra, rà soát các chỉ tiêu trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đảm bảo các nguyên tắc thể hiện tại Kế hoạch số 9720/KH-STNMT-QLĐ ngày 29 tháng 10 năm 2020 của Sở Tài nguyên và Môi trường và cập nhật chỉ tiêu sử dụng đất này vào quy hoạch sử dụng đất cấp huyện thời kỳ 2021-2030 đồng thời với quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh thời kỳ 2021-2025 trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tích hợp vào quy hoạch tỉnh đảm bảo sự đồng bộ, thống nhất.
- Việc đăng ký kế hoạch, giải quyết hồ sơ sử dụng đất đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; tảng cường kiểm tra, giám sát, xử lý hoặc đề xuất xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất; xác định cụ thể nguyên nhân chậm thực hiện, vướng mắc, làm việc với các chủ đầu tư về nguồn vốn đầu tư, chủ trương đầu tư, kế hoạch và khả năng thực hiện dự án đối với các trường hợp đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất, đảm bảo triển khai đúng thời hạn, khả thi; chịu trách nhiệm về đề xuất tiếp tục đăng ký kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đối với các công trình - dự án đã đăng ký kế hoạch sử dụng đất từ năm 2018 trở về trước.
- Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng ranh dự án được phê duyệt và đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt và quy định pháp luật.
- Đối với diện tích đất chuyển đổi mục đích từ đất lúa, Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè có trách nhiệm kiểm tra, rà soát, đảm bảo thực hiện đúng theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố, chịu trách nhiệm về pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân. Hàng tháng, báo cáo các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng đất của hộ gia đình cá nhân trên địa bàn huyện (kèm theo Quyết định và hồ sơ pháp lý có liên quan) cho Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp theo dõi, quản lý.
- Công bố, niêm yết công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định.
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở-ngành có liên quan:
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất và tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Xác định, cân đối các nguồn vốn để thực hiện dự án - công trình và thường xuyên rà soát vướng mắc, phối hợp xử lý hoặc báo cáo đề xuất tháo gỡ nhằm đảm bảo kế hoạch sử dụng đất được thực hiện khả thi; thực hiện chính sách khai thác quỹ đất hợp lý, hiệu quả, phát huy tiềm năng về đất.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban- Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Nhà Bè chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 1588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 2Quyết định 1611/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 1912/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 5 thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Thông tư 33/2017/TT-BTNMT về hướng dẫn Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai và sửa đổi thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 7Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Nghị quyết 80/NQ-CP năm 2018 về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016-2020) thành phố Hồ Chí Minh do Chính phủ ban hành
- 10Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 11Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 12Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 13Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 15Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 16Quyết định 1588/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 17Quyết định 1611/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 6, thành phố Hồ Chí Minh
- 18Quyết định 1912/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2022 của Quận 5 thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 3130/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Nhà Bè, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 3130/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 30/08/2021
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Lê Hòa Bình
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/08/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
