TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 31/2017/QĐ-UBND VỀ QUY CHẾ QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TỈNH KON TUM
Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum. Văn bản này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2017, áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh.
1. Quy định về trang bị máy móc, thiết bị cho các phòng sử dụng chung
Đối với các phòng sử dụng chung bao gồm phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và phòng phục vụ hoạt động chung, việc trang bị máy móc, thiết bị được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị (như bàn, ghế, máy chiếu, ti vi, thiết bị âm thanh và các thiết bị khác) để trang bị cho phù hợp với tính chất công việc, diện tích phòng và khả năng nguồn kinh phí của đơn vị.
- Việc trang bị phải đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả, tránh lãng phí và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao. Thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về quyết định trang bị này.
2. Chế độ quản lý, theo dõi, bảo dưỡng và sửa chữa
Công tác quản lý và duy tu bảo dưỡng tài sản là máy móc, thiết bị được quy định chặt chẽ nhằm bảo đảm độ bền và hiệu quả sử dụng:
- Quản lý và tính hao mòn: Các cơ quan, đơn vị thực hiện việc quản lý, theo dõi sử dụng và tính hao mòn máy móc, thiết bị theo đúng quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC và Thông tư số 19/2016/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Sử dụng đúng mục đích: Máy móc, thiết bị phải được sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức, phục vụ tốt cho nhiệm vụ chính trị được giao. Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng sai mục đích, làm thất thoát hoặc hư hỏng tài sản công.
- Bảo dưỡng, sửa chữa: Trong quá trình vận hành, đơn vị có trách nhiệm thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa định kỳ theo đúng chế độ và tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định.
3. Quy định về thay thế và khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị
Quy chế đưa ra các giải pháp linh hoạt nhằm tối ưu hóa ngân sách nhà nước thông qua cơ chế thay thế và khoán kinh phí:
- Thay thế thiết bị: Việc thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến và thiết bị tại các phòng phục vụ hoạt động chung được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 và Điều 4 của Thông tư số 19/2016/TT-BTC.
- Khoán kinh phí sử dụng: Áp dụng đối với máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy tính, bộ lưu điện) và máy vi tính xách tay khi cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện đăng ký nhận khoán thay vì trang bị mới.
- Thẩm quyền và mức khoán: Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 thuộc sở, ban ngành cấp tỉnh, cơ quan nhà nước cấp huyện hoặc Chủ tịch UBND cấp xã quyết định việc khoán. Mức khoán được tính theo tháng dựa trên hướng dẫn tại Khoản 3 Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BTC và phải được quy định rõ trong Quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
4. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị và cá nhân
Sự phân công trách nhiệm rõ ràng giữa các cơ quan quản lý và đối tượng sử dụng tài sản công:
- Sở Tài chính: Chịu trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc chấp hành quy định về quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị trên toàn địa bàn tỉnh.
- Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị: Căn cứ tiêu chuẩn, định mức để thực hiện điều chuyển, thay thế, trang bị máy móc phù hợp; thực hiện công khai việc mua sắm và báo cáo tình hình sử dụng tài sản theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- Cá nhân sử dụng: Cán bộ, công chức, viên chức được giao sử dụng thiết bị phải chịu trách nhiệm bảo quản, sử dụng đúng mục đích. Nếu vi phạm hoặc gây thiệt hại phải bồi thường và bị xử lý kỷ luật theo quy định.
5. Chế tài xử lý vi phạm
Quy chế quy định các hình thức xử lý nghiêm khắc đối với các hành vi vi phạm pháp luật về quản lý tài sản công:
- Cá nhân quyết định mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị không đúng thẩm quyền, vượt tiêu chuẩn, định mức phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý kỷ luật.
- Đối với sai phạm trong quản lý, sử dụng, Thủ trưởng đơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm liên đới, bị xử lý kỷ luật hoặc xử phạt vi phạm hành chính tùy theo mức độ thiệt hại.
- Mọi máy móc, thiết bị mua sắm sai tiêu chuẩn, vượt mức giá quy định sẽ bị thu hồi để xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
6. Chi tiết tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến
Tiêu chuẩn và mức giá tối đa cho việc trang bị máy móc, thiết bị được phân chia cụ thể theo 3 cấp quản lý:
Cấp tỉnh (Phụ lục I):
- Bí thư Tỉnh ủy: Tổng mức trang bị tối đa là 151,5 triệu đồng. Trong đó, thiết bị cá nhân tối đa 71,5 triệu đồng (bàn ghế làm việc 15 triệu, tủ tài liệu 20 triệu, máy tính để bàn 13 triệu, laptop 13 triệu, máy in 7 triệu, điện thoại 3,5 triệu); thiết bị phòng làm việc tối đa 80 triệu đồng (bàn ghế họp 25 triệu, bàn ghế tiếp khách 25 triệu, thiết bị khác 30 triệu).
- Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND, Chủ tịch UBND và các chức danh có hệ số phụ cấp từ 1,25 trở lên: Tổng mức trang bị tối đa là 114,5 triệu đồng (thiết bị cá nhân tối đa 49,5 triệu đồng; thiết bị phòng làm việc tối đa 65 triệu đồng).
- Phó Chủ tịch HĐND/UBND, Chủ tịch Ủy ban MTTQ tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy và hệ số phụ cấp từ 1,0 đến dưới 1,25: Tổng mức trang bị tối đa là 71,5 triệu đồng (thiết bị cá nhân tối đa 41,5 triệu đồng; thiết bị phòng làm việc tối đa 30 triệu đồng).
- Trưởng ban Đảng, Giám đốc Sở, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy/HĐND/UBND và hệ số phụ cấp từ 0,7 đến dưới 1,0: Tổng mức trang bị tối đa là 66,5 triệu đồng (thiết bị cá nhân tối đa 34,5 triệu đồng; thiết bị phòng làm việc tối đa 32 triệu đồng).
- Cán bộ, công chức, viên chức khác (hệ số phụ cấp dưới 0,7): Định mức trang bị cá nhân tối đa là 23,3 triệu đồng/người (bàn ghế 5 triệu, tủ tài liệu 5 triệu, máy tính để bàn 13 triệu, điện thoại cố định 0,3 triệu).
- Phòng làm việc chung cấp tỉnh: Định mức tối đa 37,3 triệu đồng/phòng.
- Phòng Hành chính Văn thư thuộc Văn phòng Tỉnh ủy/HĐND/UBND tỉnh: Định mức tối đa 388,3 triệu đồng/phòng (bao gồm 03 máy photocopy trị giá tối đa 270 triệu đồng).
- Phòng Hành chính Văn thư của các sở, ban, ngành khác: Định mức tối đa 249,3 triệu đồng/phòng (bao gồm 02 máy photocopy trị giá tối đa 180 triệu đồng).
- Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa cấp tỉnh: Định mức tối đa 50,3 triệu đồng/phòng.
Cấp huyện, thành phố (Phụ lục II):
- Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND/UBND huyện (hệ số phụ cấp từ 0,6 đến 0,9): Tổng mức trang bị tối đa là 69,5 triệu đồng (thiết bị cá nhân tối đa 39,5 triệu đồng; thiết bị phòng làm việc tối đa 30 triệu đồng).
- Trưởng, Phó phòng chuyên môn cấp huyện, cán bộ, công chức khác (hệ số phụ cấp dưới 0,6): Định mức trang bị cá nhân tối đa là 23,3 triệu đồng/người.
- Phòng làm việc chung cấp huyện: Định mức tối đa 24,3 triệu đồng/phòng.
- Phòng Hành chính Văn thư cấp huyện: Định mức tối đa 216,3 triệu đồng/phòng (bao gồm 02 máy photocopy trị giá tối đa 150 triệu đồng).
- Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa cấp huyện: Định mức tối đa 35,3 triệu đồng/phòng.
Cấp xã, phường, thị trấn (Phụ lục III):
- Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND/UBND xã: Định mức trang bị cá nhân tối đa là 23 triệu đồng/người (bàn ghế 5 triệu, tủ tài liệu 5 triệu, máy tính 13 triệu); thiết bị phòng làm việc tối đa 10 triệu đồng.
- Cán bộ, công chức cấp xã: Định mức trang bị cá nhân tối đa là 16 triệu đồng/người (bàn ghế 3 triệu, máy tính để bàn 13 triệu).
- Phòng làm việc chung cấp xã: Định mức tối đa 28,3 triệu đồng/phòng.
- Phòng Hành chính Văn thư cấp xã: Định mức tối đa 113,3 triệu đồng/phòng (bao gồm 01 máy photocopy trị giá tối đa 60 triệu đồng).
- Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa cấp xã: Định mức tối đa 28,3 triệu đồng/phòng.
* Lưu ý chung về trang bị thiết bị phụ trợ:
Các thiết bị khác như máy điều hòa nhiệt độ, quạt, máy sưởi, máy hủy tài liệu, máy hút ẩm được trang bị dựa trên tính chất công việc thực tế và khả năng cân đối ngân sách của từng cơ quan, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm quyết định cụ thể và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính hợp lý, tiết kiệm của các quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 31/2017/QĐ-UBND | Kon Tum, ngày 28 tháng 06 năm 2017 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;
Căn cứ Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước; Nghị định số 04/2016/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, trang thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2010/NQ-HĐND ngày 05 tháng 4 năm 2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 330/TTr-STC ngày 16 tháng 02 năm 2017 về việc ban hành quy chế quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị trong cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07 tháng 7 năm 2017.
Điều 3. Thủ trưởng các Sở, ban ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC, THIẾT BỊ CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA TỈNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 31/2017/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội được ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động, đơn vị sự nghiệp công lập, Ban quản lý dự án, chương trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức, đơn vị).
2. Cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Các tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có thể căn cứ quy định tại Quyết định này để xây dựng tiêu chuẩn, định mức trang bị, sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng của đơn vị, tổ chức thuộc phạm vi quản lý.
1. Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Quyết định này bao gồm:
a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị để sử dụng tại các phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
c) Máy móc, thiết bị trang bị để sử dụng cho phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và các phòng phục vụ hoạt động chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Đối với hệ thống mạng tin học (máy chủ và các thiết bị kèm theo), hệ thống điện thoại tổng đài, hệ thống thiết bị điện (hệ thống điều hòa trung tâm, hệ thống quạt thông gió cho cả tòa nhà, hệ thống đèn thắp sáng và các thiết bị điện khác có liên quan) không thuộc phạm vi điều chỉnh theo quy định tại Quyết định này.
Quy định này không áp dụng đối với việc quản lý, sử dụng máy móc thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng trang bị phục vụ hoạt động đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị được thực hiện theo quy định của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước, Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định khác có liên quan.
Điều 3. Nguyên tắc trang bị, bố trí, sử dụng máy móc, thiết bị
Thực hiện theo Điều 4 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập và Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG MÁY MÓC THIẾT BỊ
1. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh, thực hiện theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Quy chế này.
2. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện, thực hiện theo quy định tại Phụ lục II kèm theo Quy chế này.
3. Tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức; trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã, thực hiện theo quy định tại Phụ lục III kèm theo Quy chế này.
Máy móc, thiết bị (bàn, ghế, máy chiếu, ti vi, thiết bị âm thanh và máy móc, thiết bị khác) để trang bị tại các phòng: phòng họp, hội trường, phòng thường trực, phòng lưu trữ và phòng phục vụ hoạt động chung do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định trang bị về số lượng, chủng loại cho phù hợp với tính chất công việc, diện tích của các phòng, phù hợp với khả năng nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.
Việc trang bị phải đảm bảo tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tính chất công việc, diện tích của các phòng và trong phạm vi nguồn kinh phí của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
Điều 6. Quản lý, theo dõi máy móc, thiết bị
Các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện quản lý, theo dõi sử dụng và tính hao mòn máy móc, thiết bị theo quy định tại Thông tư số 162/2014/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước và Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số nội dung của Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ Quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 7. Sử dụng, sửa chữa, bảo dưỡng máy móc, thiết bị
Máy móc, thiết bị phải được sử dụng đúng mục đích, tiêu chuẩn, định mức; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, phục vụ tốt nhiệm vụ chính trị của của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Nghiêm cấm việc sử dụng máy móc, thiết bị không đúng tiêu chuẩn, định mức; làm thất thoát, hư hỏng máy móc, thiết bị.
Trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị, cơ quan, tổ chức phải thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa theo đúng chế độ và tiêu chuẩn kỹ thuật do Nhà nước quy định.
Điều 8. Thay thế máy móc, thiết bị
Việc thay thế máy móc, thiết bị được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính và một số quy định cụ thể sau đây:
1. Việc thay thế máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến quy định tại Điều 4 Quy chế này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
2. Việc thay thế máy móc, thiết bị tại các phòng để phục vụ hoạt động chung của các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 5 Quy chế này được thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều 9. Khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Thủ trưởng đơn vị dự toán cấp 3 trực thuộc các sở, ban ngành cấp tỉnh hoặc cơ quan nhà nước cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định việc khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị trong trường hợp cán bộ, công chức, viên chức tự nguyện đăng ký thực hiện khoán kinh phí sử dụng đối với máy vi tính để bàn (bao gồm cả bàn vi tính, lưu điện), máy vi tính xách tay khi phải thay thế theo quy định hoặc phải trang bị (trường hợp tăng biên chế hoặc thành lập mới nhưng không có nguồn máy móc, thiết bị điều chuyển) theo tiêu chuẩn, định mức quy định tại Quy chế này.
2. Mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị được thanh toán cho cán bộ, công chức, viên chức theo tháng. Cách thức tính mức khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 3 Điều 8 Thông tư số 19/2016/TT-BTC ngày 01 tháng 02 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Việc thực hiện khoán kinh phí sử dụng máy móc, thiết bị phải được quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
1. Sở Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi, đôn đốc việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng máy móc thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo Quy chế này.
2. Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị, các cấp và các ngành căn cứ vào tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị quy định tại các phụ lục kèm theo Quy chế này; tình trạng máy móc, thiết bị hiện có và nhu cầu cần thiết về máy móc, thiết bị; thực hiện việc điều chuyển, thay thế, trang bị máy móc, thiết bị theo đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành và theo quy định của Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, các quy định của pháp luật có liên quan. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm công khai việc mua sắm, báo cáo tình hình sử dụng máy móc, thiết bị theo quy định hiện hành.
3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị; cán bộ, công chức, viên chức có liên quan phải chịu trách nhiệm về việc mua sắm, sử dụng, thay thế máy móc, thiết bị làm việc không đúng tiêu chuẩn, định mức; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Xử lý vi phạm trong việc mua sắm, trang bị, quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị
1. Cá nhân ra quyết định mua sắm, trang bị máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị không đúng thẩm quyền, không đúng tiêu chuẩn, định mức theo quy định tại Quy chế này phải bồi thường thiệt hại và tùy theo mức độ vi phạm bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật.
2. Đối với việc quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị không đúng quy định, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan phải chịu trách nhiệm; tùy theo tính chất, mức độ của hành vi vi phạm và mức thiệt hại mà phải bồi thường thiệt hại, đồng thời bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
3. Máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị mua sắm không đúng tiêu chuẩn, vượt giá quy định, vượt định mức bị thu hồi để xử lý theo quy định pháp luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước.
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP TỈNH
(Ban hành kèm theo Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh)
| STT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đa | Mức giá tối đa (triệu đồng) |
| A | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh và phòng làm việc của chức danh |
|
|
| I | Bí thư Tỉnh ủy |
| 151,5 |
| 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến |
| 71,5 |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 15 |
| - | Tủ đựng tài liệu | 03 chiếc | 20 |
| - | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) | 01 bộ | 13 |
| - | Máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 chiếc | 13 |
| - | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| - | Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) | 02 chiếc | 3,5 |
| 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 80 |
| - | Bộ bàn ghế họp | 01 bộ | 25 |
| - | Bộ bàn ghế tiếp khách | 01 bộ | 25 |
| - | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 30 |
| II | Phó Bí thư Tỉnh ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên |
| 114,5 |
| 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) |
| 49,5 |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 12 |
| - | Tủ đựng tài liệu | 02 chiếc | 14 |
| - | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 |
| - | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| - | Điện thoại cố định (không kể điện thoại công vụ) | 02 chiếc | 3,5 |
| 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tỉnh cho 01 phòng làm việc) |
| 65 |
| - | Bộ bàn ghế họp | 01 bộ | 20 |
| - | Bộ bàn ghế tiếp khách | 01 bộ | 20 |
| - | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 25 |
| III | Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Ủy viên Ban thường vụ Tỉnh ủy, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1 đến dưới 1,25 |
| 71,5 |
| 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) |
| 41,5 |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 10 |
| - | Tủ đựng tài liệu | 02 chiếc | 10 |
| - | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 |
| - | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| - | Điện thoại cố định | 02 chiếc | 1,5 |
| 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 30 |
| - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 |
| - | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 20 |
| IV | Trưởng Ban Đảng, Chánh Văn phòng Tỉnh ủy, Chánh Văn phòng Hội Đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,7 đến dưới 1 |
| 66,5 |
| 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) |
| 34,5 |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 10 |
| - | Tủ đựng tài liệu | 02 chiếc | 10 |
| - | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 |
| - | Điện thoại cố định | 02 chiếc | 1,5 |
| 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 32 |
| - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 |
| - | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| - | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 15 |
| B | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh |
|
|
| I | Ủy viên thường vụ chuyên trách đảng ủy khối, Ủy viên chuyên trách Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Trưởng Ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể, Trưởng phòng của Sở, cơ quan chuyên môn thuộc Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,7; cán bộ, công chức, viên chức khác (tính cho 01 người) |
| 23,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 5 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 |
| 3 | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) | 01 bộ | 13 |
| 4 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| II | Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 37,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 |
| 2 | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| 3 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 20 |
| III | Phòng Hành chính Văn thư: Văn phòng của Tỉnh ủy, Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (tính cho 1 phòng làm việc) |
| 388,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 05 chiếc | 25 |
| 3 | Giá đựng công văn đi, đến | 02 bộ | 2 |
| 4 | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) | 02 bộ | 26 |
| 5 | Máy in | 02 chiếc | 14 |
| 6 | Máy photocopy | 03 chiếc | 270 |
| 7 | Máy fax | 01 chiếc | 7 |
| 8 | Máy scan | 01 chiếc | 4 |
| 9 | Điện thoại cố định (trong trường hợp không có hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ) | 01 chiếc | 0,3 |
| 10 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 30 |
| IV | Phòng Hành chính Văn thư, Văn phòng, Phòng tổng hợp của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 249,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 04 chiếc | 20 |
| 3 | Giá đựng công văn đi, đến | 01 bộ | 1 |
| 4 | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| 5 | Máy photocopy | 02 chiếc | 180 |
| 6 | Máy fax | 01 chiếc | 7 |
| 7 | Máy scan | 01 chiếc | 4 |
| 8 | Điện thoại cố định (trong trường hợp không có hệ thống tổng đài điện thoại nội bộ) | 01 chiếc | 0,3 |
| 9 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 20 |
| V | Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 50,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách, làm việc | 01 bộ | 25 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 |
| 3 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 20 |
Ghi chú:
1. Các thiết bị khác (nếu cần) bao gồm:
- Máy điều hòa (trong trường hợp không có hệ thống điều hòa trung tâm)
- Quạt
- Máy sưởi
- Tủ lạnh (chỉ trang bị cho các chức danh tại các Mục I, II, Phần A Phụ lục I)
- Máy hủy tài liệu (chỉ trang bị cho các chức danh tại các Mục BI03 II, III, Phần A và phòng làm việc tại các Mục III, IV, Phần B Phụ lục I)
- Máy hút ẩm (chỉ trang bị cho phòng làm việc tại Mục III Phần B Phụ lục I)
- Các thiết bị khác theo tính chất công việc và nhu cầu thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp; đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ CẤP HUYỆN, THÀNH PHỐ
(Ban hành kèm theo Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh)
| STT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đa | Mức giá tối đa (triệu đồng) |
| A | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh và phòng làm việc của chức danh |
|
|
| I | Bí thư, Phó Bí thư huyện ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện: Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ từ 0,6 đến 0,9 |
| 69,5 |
| 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) |
| 39,5 |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 8 |
| - | Tủ dựng tài liệu | 02 chiếc | 10 |
| - | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 |
| - | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| - | Điện thoại cố định | 02 chiếc | 1,5 |
| 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 30 |
| - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 10 |
| - | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 20 |
| B | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện |
|
|
| 1 | Trưởng Ban Đảng, Phó Trưởng Ban Đảng, Chủ tịch, Bí thư các đoàn thể, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Phó Bí thư các đoàn thể, Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng huyện ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân huyện, Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn cấp huyện, các chức danh tương đương và các chức danh có hệ số phụ cấp chức vụ dưới 0,6; cán bộ, công chức, viên chức khác (tính cho 01 người) |
| 23,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 5 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 |
| 3 | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) | 01 bộ | 13 |
| 4 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| II | Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 24,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 7 |
| 2 | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| 3 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 10 |
| III | Phòng Hành chính Văn thư của Cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 216,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 7 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 04 chiếc | 20 |
| 3 | Giá đựng công văn đi, đến | 01 bộ | 1 |
| 4 | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| 5 | Máy photocopy | 02 chiếc | 150 |
| 6 | Máy fax | 01 chiếc | 7 |
| 7 | Máy scan | 01 chiếc | 4 |
| 8 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 9 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 20 |
| IV | Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp huyện (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 35,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách, làm việc | 01 bộ | 20 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 |
| 3 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 10 |
Ghi chú:
1. Các thiết bị khác (nếu cần) bao gồm:
- Máy điều hòa (trong trường hợp không có hệ thống điều hòa trung tâm)
- Quạt
- Máy sưởi
- Máy hủy tài liệu: Máy hút ẩm (chỉ trang bị cho phòng làm việc tại Mục III, Phần B, Phụ lục II)
- Các thiết bị khác theo tính chất công việc và nhu cầu thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp: đồng thời, chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.
TIÊU CHUẨN, ĐỊNH MỨC TRANG BỊ MÁY MÓC, THIẾT BỊ VĂN PHÒNG PHỔ BIẾN CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ XÃ, PHƯỜNG, THỊ TRẤN (GỌI CHUNG LÀ CẤP XÃ)
(Ban hành kèm theo Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh)
| STT | Tiêu chuẩn, định mức | Số lượng tối đa | Mức giá tối đa (triệu đồng) |
| A | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh: Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy xã; Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã, Ủy ban nhân dân xã và các chức danh tương đương và phòng làm việc của chức danh |
|
|
| 1 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho chức danh (tính cho 01 người) |
| 23 |
| - | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 5 |
| - | Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 5 |
| - | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) hoặc máy vi tính xách tay (hoặc thiết bị điện tử tương đương) | 01 bộ hoặc 01 chiếc | 13 |
| 2 | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho phòng làm việc của chức danh (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 10 |
| - | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 5 |
| - | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 5 |
| B | Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến của cán bộ, công chức, viên chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã |
|
|
| I | Cán bộ, công chức, viên chức cấp xã (tính cho 01 người) |
| 16 |
| 1 | Bộ bàn ghế ngồi làm việc | 01 bộ | 3 |
| 2 | Máy vi tính để bàn (gồm cả bàn máy vi tính và thiết bị lưu điện) | 01 bộ | 13 |
| II | Phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 28,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 5 |
| 2 | Tủ dựng tài liệu | 02 chiếc | 6 |
| 3 | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| 4 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 5 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 10 |
| III | Phòng Hành chính Văn thư của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 113,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 5 |
| 2 | Tủ dựng tài liệu | 03 chiếc | 9 |
| 3 | Giá đựng công văn đi, đến | 01 bộ | 1 |
| 4 | Máy in | 01 chiếc | 7 |
| 5 | Máy photocopy | 01 chiếc | 60 |
| 6 | Máy fax | 01 chiếc | 7 |
| 7 | Máy scan | 01 chiếc | 4 |
| 8 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 9 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 20 |
| IV | Phòng tiếp dân, bộ phận một cửa của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp xã (tính cho 01 phòng làm việc) |
| 28,3 |
| 1 | Bộ bàn ghế họp, tiếp khách | 01 bộ | 15 |
| 2 | Tủ đựng tài liệu | 01 chiếc | 3 |
| 3 | Điện thoại cố định | 01 chiếc | 0,3 |
| 4 | Các thiết bị khác (nếu cần) |
| 10 |
Ghi chú:
1. Các thiết bị khác (nếu cần) bao gồm:
- Máy điều hòa (trong trường hợp không có hệ thống điều hòa trung tâm)
- Quạt
- Máy sưởi
- Các thiết bị khác theo tính chất công việc và nhu cầu thực tế của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tính chất công việc, nhu cầu thực tế và khả năng ngân sách của cơ quan, tổ chức, đơn vị, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định số lượng, chủng loại máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến (bao gồm cả các thiết bị khác) để trang bị cho các chức danh, cán bộ, công chức và phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cho phù hợp; đồng thời chịu, trách nhiệm trước pháp luật về quyết định trang bị máy móc, thiết bị nêu trên.
- 1Quyết định 37/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- 2Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng
- 3Quyết định 1019/QĐ-UBND năm 2017 quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 4Quyết định 579/QĐ-UBND năm 2017 về bổ sung Quyết định 464/QĐ-UBND ban hành tạm thời tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 5Quyết định 55/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
- 6Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyêưn
- 7Quyết định 945/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 8Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý tỉnh Phú Yên
- 9Quyết định 22/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 10Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 1Quyết định 22/2020/QĐ-UBND bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật, nội dung trong văn bản quy phạm pháp luật do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
- 2Quyết định 73/QĐ-UBND năm 2021 công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2020
- 1Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước 2008
- 2Nghị định 52/2009/NĐ-CP Hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- 3Nghị quyết 02/2010/NQ-HĐND quy định phân cấp quản lý tài sản nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Nghị định 52/2009/NĐ-CP do Hội đồng nhân dân tỉnh Kon Tum khóa IX, kỳ họp chuyên đề ban hành
- 4Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2013
- 5Thông tư 162/2014/TT-BTC quy định chế độ quản lý, tính hao mòn tài sản cố định trong cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức có sử dụng ngân sách nhà nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 7Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 8Quyết định 58/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 9Nghị định 04/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 52/2009/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước
- 10Thông tư 19/2016/TT-BTC hướng dẫn nội dung Quyết định 58/2015/QĐ-TTg quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11Quyết định 37/2016/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bắc Kạn
- 12Quyết định 15/2017/QĐ-UBND Quy định tiêu chuẩn, định mức và chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị phục vụ công tác của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Lâm Đồng
- 13Quyết định 1019/QĐ-UBND năm 2017 quy định tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị chuyên dùng tại cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của địa phương trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 14Quyết định 579/QĐ-UBND năm 2017 về bổ sung Quyết định 464/QĐ-UBND ban hành tạm thời tiêu chuẩn, định mức máy móc, thiết bị chuyên dùng của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 15Quyết định 55/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
- 16Quyết định 25/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyêưn
- 17Quyết định 945/QĐ-UBND năm 2017 về Quy chế Quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
- 18Quyết định 43/2017/QĐ-UBND về quy chế quản lý và sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý tỉnh Phú Yên
Quyết định 31/2017/QĐ-UBND Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý tỉnh Kon Tum
- Số hiệu: 31/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/06/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Kon Tum
- Người ký: Nguyễn Văn Hòa
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/07/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
