TỔNG QUAN QUYẾT ĐỊNH 3055/QĐ-UBND VỀ BỔ SUNG KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN HƯƠNG KHÊ
Quyết định số 3055/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 trên địa bàn huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh. Quyết định này điều chỉnh, bổ sung danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất, đồng thời cập nhật lại các chỉ tiêu sử dụng đất của huyện để đảm bảo phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN BỔ SUNG THỰC HIỆN TRONG NĂM 2020
Kế hoạch bổ sung tổng cộng 17 danh mục công trình, dự án với tổng diện tích là 22,01 ha (trong đó diện tích hiện trạng là 0,30 ha và diện tích cần bổ sung thêm là 21,71 ha). Các công trình, dự án được chia thành hai nhóm cụ thể như sau:
1. Công trình, dự án thu hồi đất được Hội đồng nhân dân tỉnh chấp thuận
Nhóm này bao gồm các dự án phát triển hạ tầng giao thông với tổng diện tích 1,31 ha (diện tích hiện trạng 0,30 ha, diện tích bổ sung thêm 1,01 ha lấy từ các loại đất khác):
- Xây dựng cầu Bãi Hát và mở rộng đường hai đầu cầu: Địa điểm tại Thôn 12, xã Hòa Hải. Tổng diện tích kế hoạch là 1,20 ha (diện tích hiện trạng 0,30 ha, diện tích bổ sung thêm 0,90 ha).
- Xây dựng Cầu Tân Dừa: Địa điểm tại Thôn Tân Hội, xã Hương Trạch. Diện tích bổ sung thêm là 0,11 ha.
2. Các công trình, dự án còn lại
Nhóm này bao gồm các dự án thực hiện theo phương thức tự thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn để chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các dự án thu hồi đất không phải xin chấp thuận của Hội đồng nhân dân tỉnh. Tổng diện tích nhóm này là 20,70 ha, bao gồm các loại đất sau:
- Đất nông nghiệp khác (3,50 ha): Thực hiện dự án Trang trại chăn nuôi tập trung (chăn nuôi lợn) tại Thôn Tiền Phong, xã Hương Trà.
- Đất thương mại, dịch vụ (1,68 ha): Gồm 02 dự án dọc tuyến đường Hồ Chí Minh thuộc xã Hương Long (01 dự án quy mô 1,45 ha tại Thôn 8 và 01 dự án quy mô 0,23 ha tại Thôn 9).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (8,20 ha):
- Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo (0,50 ha): Xây dựng điểm lẻ Trường Mầm non Hương Giang tại Thôn 7, xã Hương Giang.
- Đất giao thông (7,70 ha): Gồm đường vận xuất, vận chuyển Mỏ đất Rú Truông tại xã Phúc Đồng (0,50 ha) và Đường Hà Linh - Phúc Trạch giai đoạn 4 (3,50 ha tại xã Lộc Yên và 3,70 ha tại xã Hương Đô).
- Đất ở tại nông thôn (2,60 ha):
- Xây dựng đất ở mới tại Thôn 1, xã Hòa Hải trên diện tích đất Trường Tiểu học Tân Hòa cũ (0,35 ha).
- Xây dựng đất ở mới tại Thôn 1, xã Hòa Hải trên diện tích đất Trạm y tế cũ (0,07 ha).
- Xây dựng đất ở mới tại Thôn Bình Thái, xã Hương Bình (0,38 ha, trong đó có 0,14 ha lấy từ đất trồng lúa).
- Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại nông thôn với quy mô 1,80 ha, triển khai trên địa bàn 20 xã thuộc huyện Hương Khê.
- Đất ở tại đô thị (1,30 ha):
- Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại đô thị với quy mô 0,30 ha tại Thị trấn Hương Khê.
- Xây dựng đất ở mới tại Tổ dân phố 19, thị trấn Hương Khê với quy mô 1,00 ha (toàn bộ lấy từ đất trồng lúa).
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm (2,50 ha): Khai thác Mỏ cuội sỏi tại Thôn Ngọc Bội, xã Hương Trạch.
- Đất sinh hoạt cộng đồng (0,92 ha):
- Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao Thôn 7, xã Hương Giang (0,50 ha).
- Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao Thôn 4, xã Hương Giang (0,42 ha, trong đó có 0,36 ha lấy từ đất trồng lúa).
SỐ LIỆU TỔNG HỢP SAU KHI ĐIỀU CHỈNH KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020
Sau khi thực hiện điều chỉnh và bổ sung các công trình, dự án nêu trên, các chỉ tiêu sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Khê biến động như sau (tổng diện tích đất tự nhiên toàn huyện giữ nguyên ở mức 126.293,88 ha):
1. Nhóm đất nông nghiệp
Tổng diện tích đất nông nghiệp giảm từ 114.286,70 ha xuống còn 114.272,04 ha (giảm 14,66 ha). Sự biến động chi tiết ở các loại đất thành phần bao gồm:
- Đất trồng lúa: Giảm từ 4.322,78 ha xuống 4.321,28 ha (trong đó đất chuyên trồng lúa nước giảm từ 3.930,19 ha xuống 3.928,69 ha; đất trồng lúa nước còn lại giữ nguyên ở mức 392,62 ha).
- Đất trồng cây hàng năm khác: Giảm từ 3.855,41 ha xuống 3.854,03 ha.
- Đất trồng cây lâu năm: Giảm từ 17.629,46 ha xuống 17.619,88 ha.
- Đất rừng sản xuất: Giảm từ 40.735,41 ha xuống 40.729,71 ha.
- Đất nông nghiệp khác: Tăng từ 235,87 ha lên 239,37 ha.
- Các loại đất rừng phòng hộ (29.926,65 ha), đất rừng đặc dụng (17.479,86 ha) và đất nuôi trồng thủy sản (101,33 ha) không thay đổi.
2. Nhóm đất phi nông nghiệp
Tổng diện tích đất phi nông nghiệp tăng từ 7.441,57 ha lên 7.456,48 ha (tăng 14,91 ha). Các chỉ tiêu biến động cụ thể:
- Đất thương mại, dịch vụ: Tăng từ 15,02 ha lên 16,70 ha.
- Đất phát tầng hạ tầng cấp quốc gia, tỉnh, huyện, xã: Tăng từ 2.733,76 ha lên 2.742,55 ha.
- Đất ở tại nông thôn: Tăng từ 863,24 ha lên 865,51 ha.
- Đất ở tại đô thị: Tăng từ 93,09 ha lên 94,39 ha.
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Tăng từ 71,21 ha lên 73,71 ha.
- Đất sinh hoạt cộng đồng: Tăng từ 28,21 ha lên 29,13 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Giảm từ 1.688,89 ha xuống còn 1.686,24 ha.
- Các loại đất khác thuộc nhóm phi nông nghiệp (như đất quốc phòng, an ninh, di tích lịch sử, bãi thải, đất tôn giáo, nghĩa trang...) giữ nguyên chỉ tiêu đã duyệt.
3. Nhóm đất chưa sử dụng
Diện tích đất chưa sử dụng giảm nhẹ từ 4.565,61 ha xuống còn 4.565,36 ha (giảm 0,25 ha) do được đưa vào khai thác, sử dụng cho các mục đích khác.
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM THI HÀNH VÀ HIỆU LỰC PHÁP LÝ
1. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê
- Thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất bổ sung theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn.
2. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường
- Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất thuộc thẩm quyền của tỉnh theo đúng kế hoạch.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện kế hoạch sử dụng đất tại địa phương.
- Tổng hợp và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của huyện Hương Khê theo quy định.
3. Hiệu lực thi hành
- Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành.
- Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành liên quan; Chủ tịch UBND huyện Hương Khê và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3055/QĐ-UBND | Hà Tĩnh ngày 14 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
V/V PHÊ DUYỆT (BỔ SUNG) KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2020 HUYỆN HƯƠNG KHÊ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29/11/2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 220/2020/NQ-HĐND ngày 10/7/2020 của HĐND tỉnh về việc thông qua danh mục các công trình dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020;
Căn cứ Quyết định số 2100/QĐ-UBND ngày 7/7/2020 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 các huyện, thành phố, thị xã;
Căn cứ Quyết định số 1574/QĐ-UBND ngày 27/5/2019 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 của huyện Hương Khê; Quyết định số 2636/QĐ-UBND ngày 14/8/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện Hương Khê; Quyết định số 996/QĐ-UBND ngày 26/3/2020 của UBND tỉnh về việc phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê;
Xét đề nghị của UBND huyện Hương Khê tại Tờ trình số 89/TTr-UBND ngày 20/8/2020 về việc phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê;
Theo của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 2944/TTr-STMMT ngày 07/9/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê, với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Danh mục các công trình, dự án bổ sung thực hiện trong năm 2020
| STT | Tên công trình, dự án | Diện tích kế hoạch (ha) | Diện tích hiện trạng (ha) | Diện tích thêm (ha) | Lấy từ các loại đất | Địa điểm thôn, xóm | Vị trí trên bản đồ KHSD đất | Ghi chú | |||
| LUA | RPH | RDD | Đất khác | ||||||||
| I | CÔNG TRÌNH DỰ ÁN THU HỒI ĐẤT ĐƯỢC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CHẤP THUẬN | 1,31 | 0,30 | 1,01 |
|
|
| 1,01 |
|
|
|
| 1.1 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1,31 | 0,30 | 1,01 |
|
|
| 1,01 |
|
|
|
| 1.1.1 | Đất giao thông | 1,31 | 0,30 | 1,01 |
|
|
| 1,01 |
|
|
|
| 1 | Xây dựng cầu Bãi Hát và mở rộng đường 2 đầu cầu, xã Hòa Hải | 1,20 | 0,3 | 0,9 |
|
|
| 0,90 | Thôn 12, xã Hòa Hải | 106 | NQ 220 |
| 2 | Xây dựng Cầu Tân Dừa, xã Hương Trạch | 0,11 |
| 0,11 |
|
|
| 0,11 | Thôn Tân Hội, xã Hương Trạch | 107 | NQ 220 |
| II | CÁC CÔNG TRÌNH, DỰ ÁN CÒN LẠI (tự thỏa thuận bồi thường, nhận chuyển nhượng để chuyển mục đích, nhận góp vốn; thu hồi nhưng không phải xin chấp thuận của HĐND tỉnh) | 20,70 |
| 20,70 | 1,50 |
|
| 19,20 |
|
|
|
| 2.1 | Đất nông nghiệp khác | 3,50 |
| 3,50 |
|
|
| 3,50 |
|
|
|
| 1 | Trang trại chăn nuôi tập trung (chăn nuôi lợn) | 3,50 |
| 3,50 |
|
|
| 3,50 | Thôn Tiền Phong, xã Hương Trà | 108 |
|
| 2.2 | Đất thương mại, dịch vụ | 1,68 |
| 1,68 |
|
|
| 1,68 |
|
|
|
| 1 | Đất thương mại, dịch vụ | 1,45 |
| 1,45 |
|
|
| 1,45 | Thôn 8, xã Hương Long (đường HCM) | 109 |
|
| 2 | Đất thương mại, dịch vụ | 0,23 |
| 0,23 |
|
|
| 0,23 | Thôn 9, xã Hương Long (đường HCM) | 110 |
|
| 2.3 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 8,20 |
| 8,20 |
|
|
| 8,20 |
|
|
|
| 2.3.1 | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,50 |
|
|
|
| 1 | Xây dựng điểm lẻ Trường Mầm non Hương Giang | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,50 | Thôn 7, xã Hương Giang | 111 |
|
| 2.3.2 | Đất giao thông | 7,70 |
| 7,70 |
|
|
| 7,70 |
|
|
|
| 1 | Đường vận xuất, vận chuyển Mỏ đất Rú Truông, xã Phúc Đồng, huyện Hương Khê | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,5 | Khoảnh 1, Tiểu khu 194, xã Phúc Đồng | 112 |
|
| 2 | Đường Hà Linh - Phúc Trạch (giai đoạn 4) | 3,50 |
| 3,50 |
|
|
| 3,5 | Xã Lộc Yên | 113 |
|
| 3,70 |
| 3,70 |
|
|
| 3,7 | Xã Hương Đô |
| |||
| 2.4 | Đất ở tại nông thôn | 2,60 |
| 2,60 | 0,14 |
|
| 2,46 |
|
|
|
| 1 | Đất ở mới (Lấy từ đất Trường Tiểu học Tân Hòa cũ) | 0,35 |
| 0,35 |
|
|
| 0,35 | Thôn 1, xã Hòa Hải | 114 |
|
| 2 | Đất ở mới (Lấy từ đất Trạm y tế cũ) | 0,07 |
| 0,07 |
|
|
| 0,07 | Thôn 1, xã Hòa Hải | 115 |
|
| 3 | Đất ở mới | 0,38 |
| 0,38 | 0,14 |
|
| 0,24 | Thôn Bình Thái, xã Hương Bình | 116 |
|
| 4 | Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại nông thôn | 1,80 |
| 1,80 |
|
|
| 1,80 | 20 xã trên địa bàn huyện | 117 |
|
| 2.5 | Đất ở tại đô thị | 1,30 |
| 1,30 | 1,00 |
|
| 0,30 |
|
|
|
| 1 | Chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng cây lâu năm sang đất ở tại đô thị | 0,30 |
| 0,30 |
|
|
| 0,30 | Thị trấn Hương Khê | 118 |
|
| 2 | Đất ở mới | 1,00 |
| 1,00 | 1,00 |
|
|
| TDP 19, thị trấn Hương Khê | 119 |
|
| 2.6 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 2,50 |
| 2,50 |
|
|
| 2,50 |
|
|
|
| 1 | Mỏ cuội sỏi tại xã Hương Trạch | 2,50 |
| 2,50 |
|
|
| 2,50 | Thôn Ngọc Bội, xã Hương Trạch | 120 |
|
| 2.7 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 0,92 |
| 0,92 | 0,36 |
|
| 0,56 |
|
|
|
| 1 | Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao thôn 7, xã Hương Giang | 0,50 |
| 0,50 |
|
|
| 0,50 | Thôn 7, xã Hương Giang | 121 |
|
| 2 | Xây dựng mới Nhà văn hóa, khu thể thao thôn 4, xã Hương Giang | 0,42 |
| 0,42 | 0,36 |
|
| 0,06 | Thôn 4, xã Hương Giang | 122 |
|
| Tổng I+II: 17 danh mục công trình, dự án | 22,01 | 0,30 | 21,71 | 1,50 |
|
| 20,21 |
|
|
| |
2. Tổng hợp số liệu sau khi điều chỉnh Kế hoạch sử dụng đất năm 2020
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích theo KHSD | Tổng diện tích sau khi điều chỉnh |
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH ĐẤT TỰ NHIÊN |
| 126.293,88 | 126.293,88 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 114.286,70 | 114.272,04 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 4.322,78 | 4.321,28 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 3.930,19 | 3.928,69 |
|
| Đất trồng lúa nước còn lại | LUK | 392,62 | 392,62 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 3.855,41 | 3.854,03 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 17.629,46 | 17.619,88 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 29.926,65 | 29.926,65 |
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RĐD | 17.479,86 | 17.479,86 |
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 40.735,41 | 40.729,71 |
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 101,33 | 101,33 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | 0,00 | 0,00 |
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 235,87 | 239,37 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 7.441,57 | 7.456,48 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 393,54 | 393,54 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 0,98 | 0,98 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,00 | 0,00 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT | 0,00 | 0,00 |
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 0,00 | 0,00 |
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 15,02 | 16,70 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 82,32 | 82,32 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 0,00 | 0,00 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2.733,76 | 2.742,55 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 16,98 | 16,98 |
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 0,00 | 0,00 |
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 4,36 | 4,36 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 863,24 | 865,51 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 93,09 | 94,39 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 19,65 | 19,65 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 5,45 | 5,45 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | 0,00 | 0,00 |
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 38,86 | 38,86 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 470,43 | 470,43 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | 71,21 | 73,71 |
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 28,21 | 29,13 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 1,40 | 1,40 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 28,63 | 28,63 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1.688,89 | 1.686,24 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 885,47 | 885,47 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,05 | 0,05 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 4.565,61 | 4.565,36 |
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này:
1. Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê có trách nhiệm:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai;
- Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất.
2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:
- Tham mưu cho UBND tỉnh thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt;
- Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất;
- Tổng hợp báo cáo UBND tỉnh kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất của UBND huyện Hương Khê theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Chánh Văn phòng Đoàn ĐBQH, HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường và các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 3056/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 2Quyết định 3002/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 3Quyết định 3018/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 4Quyết định 3044/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 5Quyết định 3054/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 6Quyết định 377/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Quyết định 3056/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Cẩm Xuyên, tỉnh Hà Tĩnh
- 6Nghị quyết 220/NQ-HĐND về thông qua danh mục các công trình, dự án phải điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng đất; danh mục các công trình, dự án cần thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất (bổ sung) năm 2020 do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 7Quyết định 2100/QĐ-UBND về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất năm 2020 của huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Hà Tĩnh
- 8Quyết định 3002/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
- 9Quyết định 3018/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Vũ Quang, tỉnh Hà Tĩnh
- 10Quyết định 3044/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) Kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh
- 11Quyết định 3054/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 thị xã Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh
- 12Quyết định 377/QĐ-UBND về phê duyệt bổ sung kế hoạch sử dụng đất năm 2020 của các huyện, thành phố, tỉnh Tuyên Quang
Quyết định 3055/QĐ-UBND về phê duyệt (bổ sung) kế hoạch sử dụng đất năm 2020 huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh
- Số hiệu: 3055/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 14/09/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Hà Tĩnh
- Người ký: Đặng Ngọc Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/09/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
