Quyết định số 30/2020/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Bình quy định chi tiết về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương, đặc biệt là Nghị định số 53/2020/NĐ-CP của Chính phủ, đồng thời phân định rõ ràng trách nhiệm giữa cơ quan quản lý cấp tỉnh và cấp huyện trong công tác bảo vệ môi trường.
Phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Quyết định thực hiện phân cấp triệt để công tác thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp dựa trên thẩm quyền quản lý hồ sơ môi trường của các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, cụ thể như sau:
- Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Ninh Bình: Tổ chức thu phí đối với các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp thuộc diện do Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường, cũng như các Bộ và cơ quan ngang Bộ khác quản lý hồ sơ về môi trường (bao gồm báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường tương đương). Quy định này loại trừ các cơ sở do Bộ Công an và Bộ Quốc phòng quản lý.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố: Tổ chức thu phí đối với các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý hồ sơ về môi trường (gồm kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương). Đồng thời, cơ quan này cũng chịu trách nhiệm thu phí đối với các cơ sở phát sinh nước thải công nghiệp khác trên địa bàn không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường.
Trách nhiệm chi tiết của các cơ quan, đơn vị trong công tác thu phí
Để đảm bảo công tác thu phí được thực hiện minh bạch, hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Quyết định quy định rõ ràng trách nhiệm của từng cơ quan liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Tổ chức thẩm định tờ khai, ban hành thông báo số phí phải nộp, quản lý việc thu và nộp phí đối với các cơ sở được phân cấp quản lý.
- Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí; hoàn thành việc thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
- Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Hàng năm, thực hiện công khai số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm khác theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố:
- Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu và nộp phí đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền phân cấp.
- Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí trên địa bàn; thông báo đến người nộp phí chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm; báo cáo kết quả rà soát về Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Tổng hợp số liệu thu phí tại địa phương để báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 của năm tiếp theo.
- Mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.
- Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế hoạch – Tài chính và các phòng, đơn vị chức năng liên quan thuộc thẩm quyền quản lý để tổ chức thực hiện nghiêm túc Quyết định này và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
- Cơ quan Thuế: Thực hiện kiểm tra, đôn đốc và quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
- Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và cấp huyện: Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước đồng cấp thực hiện mở tài khoản "Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp" theo đúng quy định của pháp luật hiện hành; thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo Nghị định số 53/2020/NĐ-CP.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2021. Các chức danh chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh Ninh Bình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2020/QĐ-UBND | Ninh Bình, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 343/TTr-STNMT ngày 28 tháng 10 năm 2020.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp do UBND tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, cơ quan ngang Bộ khác (trừ Bộ Công an và Bộ Quốc phòng) quản lý hồ sơ về môi trường trên địa bàn tỉnh (báo cáo đánh giá tác động môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương).
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở có phát sinh nước thải công nghiệp do UBND huyện, thành phố quản lý hồ sơ về môi trường (gồm kế hoạch bảo vệ môi trường và các hồ sơ môi trường tương đương) và các cơ sở khác có phát sinh nước thải công nghiệp không thuộc diện phải lập hồ sơ môi trường trên địa bàn quản lý.
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
a) Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở được phân cấp tại
b) Chủ trì, phối hợp với Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được phân cấp tại
c) Tổng hợp số liệu hàng năm về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
d) Hàng năm, công khai số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được của năm trước trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức phù hợp khác để người dân và doanh nghiệp được biết.
đ) Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.
e) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (Sau đây gọi tắt là Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ).
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố
a) Tổ chức thẩm định tờ khai, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở được phân cấp tại
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, phân loại đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp đã được phân cấp tại
c) Tổng hợp số liệu thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại địa phương để báo cáo UBND huyện, thành phố và Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau.
d) Mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” tại Kho bạc Nhà nước đồng cấp trên địa bàn.
đ) Thực hiện các trách nhiệm khác theo đúng quy định tại các Điều 8, 9, 10 của Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.
3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường phối hợp với Phòng Kế hoạch – Tài Chính và các phòng, đơn vị chức năng liên quan thuộc thẩm quyền quản lý tổ chức thực hiện Quyết định này và các nội dung khác theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.
4. Cơ quan thuế
Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh.
5. Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện
Theo đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường trên địa bàn, Kho bạc Nhà nước đồng cấp mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” đúng quy định của pháp luật hiện hành về mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước; thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05/5/2020 của Chính phủ.
Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc kho bạc Nhà nước tỉnh, Cục trưởng Cục thuế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 27/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 60/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 3Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 53/2015/QĐ-UBND
- 5Nghị quyết 325/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 6Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 7Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 8Quyết định 1870/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 9Quyết định 832/QĐ-UBND năm 2020 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 10Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 11Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Luật phí và lệ phí 2015
- 4Nghị định 53/2020/NĐ-CP quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 5Quyết định 27/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 1713/QĐ-UBND năm 2020 bãi bỏ Quyết định 60/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Quyết định 36/2020/QĐ-UBND quy định về tổ chức thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 8Quyết định 22/2020/QĐ-UBND sửa đổi Quy định về bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Lào Cai kèm theo Quyết định 53/2015/QĐ-UBND
- 9Nghị quyết 325/2020/NQ-HĐND bãi bỏ Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Nghị quyết 17/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Yên
- 11Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND quy định về mức thu phí, tỷ lệ phần trăm để lại cho tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
- 12Quyết định 1870/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 13Quyết định 832/QĐ-UBND năm 2020 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 14Quyết định 26/2021/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 15Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND về điều chỉnh mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định 30/2020/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- Số hiệu: 30/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 08/12/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Bình
- Người ký: Phạm Quang Ngọc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
