Giới thiệu chung về Quyết định 832/QĐ-UBND
Quyết định 832/QĐ-UBND năm 2020 quy định về việc phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long. Quyết định này phân định rõ ràng trách nhiệm thu phí giữa cơ quan quản lý môi trường cấp tỉnh (Chi cục Bảo vệ môi trường) và cơ quan quản lý môi trường cấp huyện (Phòng Tài nguyên và Môi trường), nhằm tối ưu hóa công tác quản lý nhà nước và đảm bảo nguồn thu ngân sách phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương.
Phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Việc phân cấp thu phí được xác định cụ thể dựa trên quy mô, tính chất của hồ sơ môi trường, lưu lượng nước thải phát sinh trung bình hàng ngày và diện tích ao nuôi đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản:
1. Thẩm quyền thu phí của Chi cục Bảo vệ môi trường (trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường):
Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện thu phí đối với các đối tượng nộp phí có quy mô lớn hoặc thuộc thẩm quyền quản lý cấp tỉnh, bao gồm:
- Đối tượng nộp phí đã được phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương bởi Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long, Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc các Bộ, ngành liên quan.
- Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương thuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, nhưng có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
- Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
- Đối tượng nộp phí là cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích ao nuôi lớn hơn 3,1 ha.
2. Thẩm quyền thu phí của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu phí đối với các đối tượng nộp phí có quy mô nhỏ hơn trên địa bàn quản lý, bao gồm:
- Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương với Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm.
- Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí dưới 20 m3/ngày đêm.
- Đối tượng nộp phí là cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích ao nuôi nhỏ hơn hoặc bằng 3,1 ha.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và giám sát
Để đảm bảo quyết định được triển khai hiệu quả và đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long giao nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, đơn vị:
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm chủ trì hướng dẫn, đôn đốc và theo dõi sát sao việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo đúng phương án phân cấp.
- Các cơ quan phối hợp thi hành: Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Long; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; và Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 832/QĐ-UBND | Vĩnh Long, ngày 01 tháng 4 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH LONG.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 15/06/2015;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31/12/2019 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường;
Căn cứ công văn số 2239/TCMT-KSON ngày 26/12/2013 của Tổng cục Môi trường về việc hướng dẫn thực hiện các quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Căn cứ công văn số 1828/TCMT-KSON ngày 22/9/2014 của Tổng cục Môi trường về việc hướng dẫn thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của cơ sở nuôi thủy sản có diện tích ao nuôi lớn hơn 3,1 ha;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh như sau:
- Chi cục Bảo vệ môi trường thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp:
Đối tượng nộp phí có báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc có hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương báo cáo đánh giá tác động môi trường được UBND tỉnh hoặc Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc các Bộ, ngành liên quan phê duyệt; Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc Đề án bảo vệ môi trường đơn giản thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường.
Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của của UBND cấp huyện đối với các cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí từ 20 m3/ngày đêm trở lên.
Đối tượng nộp phí là cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích ao nuôi > 3,1 ha.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố tổ chức thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp:
Đối tượng nộp phí có Kế hoạch bảo vệ môi trường hoặc các hồ sơ môi trường có quy mô, tính chất tương đương với Kế hoạch bảo vệ môi trường thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND cấp huyện có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí < 20m3/ngày đêm.
Đối tượng nộp phí có tổng lượng nước thải trung bình trong năm tính phí < 20 m3/ngày đêm.
Đối tượng nộp phí là cơ sở nuôi trồng thủy sản có diện tích ao nuôi ≤ 3,1 ha.
Điều 2. Giao Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn và theo dõi việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo phân cấp.
Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường; Giám đốc Sở Tài chính; Cục trưởng Cục thuế; Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh Vĩnh Long; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 23/QĐ-UBND ngày 05/01/2018 của UBND tỉnh Vĩnh Long./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 23/QĐ-UBND năm 2018 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 2Quyết định 30/2020/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 3Quyết định 26/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 4Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- 5Quyết định 1870/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 3Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi các Nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường
- 4Thông tư 25/2019/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 40/2019/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật bảo vệ môi trường và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trường do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 5Quyết định 30/2020/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Ninh Bình
- 6Quyết định 26/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 04/2021/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Quyết định 832/QĐ-UBND năm 2020 về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- Số hiệu: 832/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/04/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Vĩnh Long
- Người ký: Lê Quang Trung
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/04/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
