Quyết định 30/2017/QĐ-UBND quy định chi tiết về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập cơ chế quản lý giá dịch vụ trông giữ phương tiện, bảo đảm trật tự an toàn giao thông, đô thị và điều hòa nghĩa vụ tài chính của các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực này.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Đồng thời, quy định này cũng áp dụng đối với các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người vi phạm pháp luật.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với người có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng; người sử dụng phương tiện giao thông bị tạm giữ do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông. Áp dụng đối với các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ phương tiện và cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm.
- Quy định về mức giá dịch vụ trông giữ xe
- Đối với điểm, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Mức giá dịch vụ được thực hiện theo biểu giá kèm theo Quyết định này. Mức giá nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được điều chỉnh theo lộ trình phù hợp với tình hình thực tế.
- Đối với điểm, bãi trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư căn cứ vào hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính để tự xây dựng và quyết định mức giá trông giữ xe. Tuy nhiên, mức giá tối đa không được vượt quá 1,5 lần mức giá của điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và phải thực hiện đầy đủ thủ tục kê khai giá theo quy định pháp luật.
- Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
- Trách nhiệm của đơn vị, cá nhân trông giữ xe: Phải thực hiện niêm yết công khai giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi giữ xe và thu đúng theo giá niêm yết. Đối với các bãi trông giữ xe ô tô chất lượng cao hoặc có yêu cầu phục vụ cao hơn thông thường, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân phải lập phương án giá gửi Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá tối đa. Trên cơ sở đó, đơn vị tự quyết định giá cụ thể nhưng không được vượt quá mức tối đa đã được phê duyệt.
- Nghĩa vụ tài chính: Khoản thu từ dịch vụ trông giữ xe được xác định là doanh thu của tổ chức, cá nhân và phải thực hiện nghĩa vụ nộp thuế, quyết toán thuế cùng với kết quả hoạt động kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế theo quy định.
- Trách nhiệm của Cục Thuế tỉnh: Phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành pháp luật về thuế; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo Luật Quản lý Thuế.
- Trách nhiệm của Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trên địa bàn. Tiếp nhận các phản ánh về khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
- Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Thực hiện quy hoạch các điểm trông giữ xe phù hợp với điều kiện thực tế để cấp phép hoạt động. Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các phòng, ban liên quan kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất việc thực hiện giá dịch vụ; chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thường xuyên giám sát mức giá trông giữ xe và việc thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước.
- Quản lý bãi xe đầu tư bằng ngân sách nhà nước: Giao Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan thuộc tỉnh lập dự toán thu, chi làm cơ sở thu tiền dịch vụ trông giữ xe đối với tổ chức, cá nhân theo hình thức đấu thầu.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2017.
- Quy định bãi bỏ: Bãi bỏ Mục 5 thuộc Bảng chi tiết ban hành kèm theo Quyết định số 02/2017/QĐ-UBND ngày 17 tháng 01 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc quy định tạm thời giá sản phẩm, dịch vụ chuyển từ phí sang giá dịch vụ do Nhà nước định giá.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở; Thủ trưởng các Ban, ngành, đoàn thể; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2017/QĐ-UBND | Hòa Bình, ngày 12 tháng 10 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÒA BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giá;
Căn cứ Thông tư số 233/2016/TT-BTC ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 265/TTr/STC/QLG&CS ngày 14 tháng 8 năm 2017; Công văn số 1816/STC-QLG&CS ngày 21 tháng 9 năm 2017,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch và quy định về kết cấu hạ tầng, giao thông, đô thị trên địa bàn tỉnh Hòa Bình; các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật.
2. Đối tượng áp dụng
- Người có nhu cầu trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ công cộng; người sử dụng phương tiện giao thông bị tạm giữ phương tiện giao thông do vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
- Cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép trông giữ phương tiện; cơ quan có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện vi phạm pháp luật về trật tự an toàn giao thông.
3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe đối với điểm, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước được quy định tại biểu giá kèm theo Quyết định này;
Mức giá trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng và được điều chỉnh theo lộ trình.
4. Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước: Chủ đầu tư căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ. Xây dựng và quyết định mức giá trông giữ xe nhưng tối đa không quá 1,5 lần mức giá điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước và thực hiện thủ tục kê khai giá theo quy định.
Điều 2. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm của các đơn vị
1. Cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân được phép thu dịch vụ giữ xe: Thực hiện niêm yết giá dịch vụ giữ xe tại các điểm đỗ, bãi giữ xe và thu theo giá niêm yết.
Đối với các điểm đỗ, bãi trông giữ ô tô có điều kiện trông giữ những xe ô tô có chất lượng cao, yêu cầu về điều kiện phục vụ cao hơn những điều kiện trông giữ thông thường: Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân lập phương án giá gửi Sở Tài chính tổ chức thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt giá tối đa dịch vụ giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện do doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự đầu tư. Trên cơ sở mức giá tối đa do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân tự quyết định giá nhưng mức giá dịch vụ không được vượt mức tối đa theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Khoản thu được từ dịch vụ trông giữ xe là doanh thu của tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật, các tổ chức, cá nhân phải thực hiện quyết toán thuế đối với doanh thu thu được cùng với kết quả hoạt động kinh doanh khác (nếu có) với cơ quan thuế.
3. Cục Thuế tỉnh phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố thường xuyên kiểm tra, rà soát việc chấp hành các quy định pháp luật về thuế; hướng dẫn các tổ chức, cá nhân kê khai nộp thuế, quyết toán thuế đối với doanh thu thu được theo quy định của Luật Quản lý Thuế.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn.
5. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố quy hoạch các điểm trông giữ xe cho phù hợp với điều kiện thực tế, để cấp phép hoạt động cho các tổ chức, cá nhân được phép trông giữ xe.
Chỉ đạo phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các phòng, ban liên quan định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra việc thực hiện giá dịch vụ trông giữ xe của các tổ chức, cá nhân trông giữ xe trên địa bàn; chỉ đạo phòng, ban có chức năng kiểm tra, giám sát, tổng hợp tình hình thực hiện chính sách liên quan đến giá dịch vụ trông giữ xe.
Chỉ đạo các xã, phường, thị trấn thường xuyên giám sát việc thực hiện mức giá trông giữ xe và thực hiện nghĩa vụ tài chính với ngân sách nhà nước trên địa bàn theo đúng quy định.
6. Đối với điểm đỗ, bãi trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước: Giao UBND cấp huyện, các cơ quan thuộc tỉnh lập dự toán thu, chi làm cơ sở thu tiền dịch vụ trông giữ xe đối với tổ chức, cá nhân theo hình thức đấu thầu.
7. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
QUY ĐỊNH
GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ĐƯỢC ĐẦU TƯ BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HÒA BÌNH
(Kèm theo Quyết định số ……./2017/QĐ-UBND ngày ……/10/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình)
I. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi giữ xe thông thường và các điểm danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, khu du lịch; các kho, bãi của đơn vị ra quyết định tạm giữ phương tiện giao thông của người sử dụng phương tiện giao thông vi phạm pháp luật:
| Nội dung | Mức giá |
| 1. Giá dịch vụ thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến trước 19 giờ) |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 2.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 4.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 15.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 20.000 đồng/xe/lượt |
| 2. Giá dịch vụ thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến trước 06 giờ hôm sau) |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 3.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 6.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 22.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 30.000 đồng/xe/lượt |
| 3. Giá dịch vụ thu cả ngày và đêm (từ 06h sáng hôm trước đến 06h sáng hôm sau) |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 5.000 đồng/ngày và đêm |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 10.000 đồng/ngày và đêm |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 37.000 đồng/ngày và đêm |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 50.000 đồng/ngày và đêm |
| 4. Giá dịch vụ thu theo tháng |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 60.000 đồng/xe/tháng |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 120.000 đồng/xe/tháng |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 450.000 đồng/xe/tháng |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 600.000 đồng/xe/tháng |
II. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi giữ xe không thuộc phần I nêu trên (các điểm đỗ, bãi giữ xe tại những nơi có nhiều nhu cầu trông giữ phương tiện như các bệnh viện, trường học, chợ, chung cư, bến xe, bến đò...):
| Nội dung | Mức giá |
| 1. Giá dịch vụ thu theo lượt ban ngày (từ 06 giờ đến trước 19 giờ) |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 1.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 3.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 12.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 17.000 đồng/xe/lượt |
| 2. Giá dịch vụ thu theo lượt ban đêm (từ 19 giờ đến trước 06 giờ hôm sau) |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 2.000 đồng/xe/lượt |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 5.000 đồng/xe/lượt |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 18.000 đồng/xe/lượt |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 25.000 đồng/xe/lượt |
| 3. Giá dịch vụ thu cả ngày và đêm (từ 06h sáng hôm trước đến 06h sáng hôm sau) |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 3.000 đồng/ngày và đêm |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 8.000 đồng/ngày và đêm |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 30.000 đồng/ngày và đêm |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 42.000 đồng/ngày và đêm |
| 4. Giá dịch vụ thu theo tháng |
|
| a) Xe đạp, xe đạp điện, xe xích lô, ba gác, xe lôi | 25.000 đồng/xe/tháng |
| b) Xe máy, xe gắn máy, xe máy điện | 75.000 đồng/xe/tháng |
| c) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người dưới 12 chỗ ngồi và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải từ 4 tấn trở xuống | 310.000 đồng/xe/tháng |
| d) Xe ô tô thiết kế dùng để chở người từ 12 chỗ ngồi trở lên và xe ô tô thiết kế dùng để chở hàng hóa có trọng tải trên 4 tấn | 450.000 đồng/xe/tháng |
- 1Quyết định 3491/1998/QĐ-UB về quy định quản lý hoạt động giữ xe và giá vé giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 2Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 3Quyết định 54/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 4Quyết định 3352/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 5Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 6Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
- 1Luật quản lý thuế 2006
- 2Luật giá 2012
- 3Quyết định 3491/1998/QĐ-UB về quy định quản lý hoạt động giữ xe và giá vé giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 4Thông tư 25/2014/TT-BTC quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 6Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 7Luật phí và lệ phí 2015
- 8Nghị định 149/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá
- 9Thông tư 233/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 56/2014/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 177/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật giá do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10Quyết định 26/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 11Quyết định 54/2017/QĐ-UBND giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Lai Châu
- 12Quyết định 3352/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
- 13Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Hải Phòng
- 14Quyết định 1094/QĐ-UBND năm 2017 về phê duyệt phương án giá dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ và dịch vụ trông giữ xe đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum
Quyết định 30/2017/QĐ-UBND về quy định giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Số hiệu: 30/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 12/10/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Hòa Bình
- Người ký: Nguyễn Văn Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/11/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
