Giới thiệu về Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 quận Bình Tân
Quyết định số 2948/QĐ-UBND được ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng làm cơ sở cho việc quản lý, thu hồi, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận trong năm kế hoạch, đảm bảo phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố.
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2019
Tổng diện tích tự nhiên của quận Bình Tân được xác định là 5.202,09 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính và chi tiết theo từng đơn vị hành chính cấp phường như sau:
- Đất nông nghiệp: Tổng diện tích là 603,34 ha. Trong đó, đất trồng lúa chiếm 363,31 ha; đất trồng cây hàng năm khác chiếm 160,22 ha; đất trồng cây lâu năm chiếm 38,51 ha; đất nuôi trồng thủy sản chiếm 41,31 ha. Diện tích đất nông nghiệp tập trung nhiều nhất tại phường Tân Tạo A (163,53 ha), phường Bình Hưng Hòa B (116,91 ha) và phường Tân Tạo (108,31 ha).
- Đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích là 4.598,75 ha, chiếm phần lớn diện tích tự nhiên của quận nhằm phục vụ quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 2.254,28 ha, phân bổ rộng khắp các phường, nhiều nhất tại phường Bình Hưng Hòa B (348,45 ha) và phường Tân Tạo A (283,69 ha).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 1.165,19 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 407,14 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK): 385,50 ha, tập trung chủ yếu tại phường Tân Tạo A (296,25 ha) và phường Bình Hưng Hòa B (89,25 ha).
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 128,59 ha.
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 81,75 ha.
- Đất bãi thải, xử lý chất thải (DRA): 55,89 ha.
- Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng (NTD): 38,65 ha.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối (SON): 20,53 ha.
- Đất có mặt nước chuyên dùng (MNC): 17,04 ha.
- Đất quốc phòng (CQP): 12,09 ha và Đất an ninh (CAN): 3,96 ha.
- Các loại đất phi nông nghiệp khác như đất xây dựng trụ sở cơ quan (5,10 ha), đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp (4,76 ha), đất cơ sở tôn giáo (11,10 ha), đất sinh hoạt cộng đồng (2,53 ha), đất cơ sở tín ngưỡng (3,06 ha).
- Đất chưa sử dụng: Trên địa bàn quận Bình Tân không còn diện tích đất chưa sử dụng.
- Đất đô thị: Toàn bộ diện tích tự nhiên 5.202,09 ha của quận được quản lý theo quy chế đất đô thị.
Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Để thực hiện các dự án phát triển hạ tầng, kinh tế và xã hội, quận Bình Tân dự kiến thu hồi tổng cộng 381,93 ha đất, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 284,23 ha. Trong đó, diện tích đất trồng lúa bị thu hồi là 251,16 ha (tập trung lớn nhất tại phường Tân Tạo A với 247,55 ha); đất trồng lúa pháp lý (LUA*) là 7,41 ha; đất trồng cây hàng năm khác là 10,88 ha; đất trồng cây lâu năm là 18,99 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 3,20 ha.
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 97,70 ha. Trong đó, diện tích đất ở tại đô thị bị thu hồi nhiều nhất với 69,31 ha (phường Tân Tạo A chiếm 38,22 ha, phường An Lạc chiếm 10,47 ha); đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng thu hồi 14,51 ha (chủ yếu tại phường Bình Hưng Hòa A với 13,79 ha); đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thu hồi 8,91 ha; đất phát triển hạ tầng thu hồi 2,55 ha; đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp thu hồi 1,28 ha.
Lưu ý về chỉ tiêu Đất trồng lúa pháp lý (LUA*): Đây là diện tích đất trồng lúa thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Trong giai đoạn 1999-2004, người dân đã tự ý chuyển đổi sang các loại đất khác (đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở...) mà không đăng ký biến động đất đai với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Về mặt pháp lý, diện tích này vẫn ghi nhận là đất trồng lúa trên sổ đỏ nhưng không được tính cộng dồn vào tổng diện tích tự nhiên của quận.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất giữa các nhóm đất trên địa bàn quận được phê duyệt như sau:
- Đất nông nghiệp chuyển sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển đổi là 324,88 ha. Trong đó:
- Đất trồng lúa chuyển sang phi nông nghiệp (LUA/PNN): 251,16 ha.
- Đất trồng lúa pháp lý chuyển sang phi nông nghiệp (LUA*/PNN): 27,51 ha.
- Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang phi nông nghiệp (HNK/PNN): 29,53 ha.
- Đất trồng cây lâu năm chuyển sang phi nông nghiệp (CLN/PNN): 31,64 ha.
- Đất nuôi trồng thủy sản chuyển sang phi nông nghiệp (NTS/PNN): 12,55 ha.
- Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở (PKO/OCT): Tổng diện tích chuyển đổi là 53,89 ha nhằm đáp ứng nhu cầu về nhà ở đô thị của người dân. Diện tích chuyển đổi tập trung nhiều nhất tại phường Tân Tạo (7,05 ha), phường Bình Trị Đông (6,60 ha), phường An Lạc (6,27 ha) và phường Tân Tạo A (9,90 ha).
Trách nhiệm triển khai và tổ chức thực hiện
Để đảm bảo kế hoạch sử dụng đất năm 2019 được thực hiện nghiêm túc, đúng quy định pháp luật, Ủy ban nhân dân thành phố giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường và Ủy ban nhân dân quận Bình Tân:
- Phối hợp thực hiện công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai để người dân và doanh nghiệp được biết.
- Xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
- Thực hiện công tác thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật.
- Đối với các dự án có thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa: Chỉ được thực hiện thủ tục thu hồi đất khi đã có Nghị quyết của Hội đồng nhân dân thành phố thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa cho dự án đó.
- Tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý và sử dụng đất đai trên địa bàn, đảm bảo sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả và đúng quy hoạch đã được phê duyệt.
- Ủy ban nhân dân quận Bình Tân: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn, đảm bảo phù hợp với quy hoạch đô thị và kế hoạch sử dụng đất chung.
- Đối với Dự án Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo - Khu A (phường Tân Tạo A): UBND quận Bình Tân phải thực hiện nghiêm túc theo đúng quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố về đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
- Hiệu lực thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2948/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
VỀ PHÊ DUYỆT KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2019 CỦA QUẬN BÌNH TÂN
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Bình Tân tại Tờ trình 41/TTr-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2019; Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3742/TTr-STNMT-QLĐ ngày 17 tháng 5 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Bình Tân với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bố diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường An Lạc | Phường An Lạc A | Phường Bình Hưng Hòa | Phường Bình Hưng Hòa A | Phường Bình Hưng Hòa B | Phường Bình Trị Đông | Phường Bình Trị Đông A | Phường Bình Trị Đông B | Phường Tân Tạo | Phường Tân Tạo A | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + (14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
|
| TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN |
| 5.202,09 | 489,31 | 116,12 | 454,77 | 465,90 | 732,02 | 295,70 | 466,29 | 441,78 | 508,00 | 1.232,21 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 603,34 | 52,59 | 0,11 | 12,88 | 2,63 | 116,91 | 10,94 | 82,27 | 53,18 | 108,31 | 163,53 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 363,31 | 3,28 |
|
|
| 76,64 |
| 34,14 | 49,37 | 71,82 | 128,05 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 160,22 | 23,16 | 0,06 | 11,08 | 2,55 | 36,82 | 8,88 | 42,31 | 3,29 | 24,96 | 7,10 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 38,51 | 5,35 | 0,05 | 0,72 | 0,05 | 1,78 | 1,27 | 0,47 | 0,52 |
| 28,31 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 41,31 | 20,79 |
| 1,08 | 0,03 | 1,66 | 0,79 | 5,35 |
| 11,53 | 0,07 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 4.598,75 | 436,72 | 116,01 | 441,89 | 463,27 | 615,12 | 284,76 | 384,02 | 388,60 | 399,70 | 1.068,68 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 12,09 | 0,49 | 0,24 | 0,77 | 7,86 |
|
|
|
| 2,72 |
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 3,96 | 1,20 | 0,01 | 0,17 |
| 0,25 | 0,20 |
|
| 0,76 | 1,36 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 385,50 |
|
|
|
| 89,25 |
|
|
|
| 296,25 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 81,75 | 0,15 | 2,64 | 10,44 | 0,13 | 3,47 | 7,11 |
| 14,10 | 1,02 | 42,70 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 407,14 | 66,60 | 13,98 | 38,40 | 16,42 | 25,78 | 20,66 | 63,05 | 45,46 | 61,97 | 54,81 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 1.165,19 | 117,78 | 36,96 | 105,15 | 82,78 | 144,01 | 56,48 | 66,10 | 164,50 | 114,30 | 277,16 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 55,89 | 0,48 |
| 22,48 | 31,34 |
|
|
|
| 0,60 | 0,99 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 2.254,28 | 235,61 | 56,76 | 258,72 | 282,94 | 348,45 | 195,34 | 250,47 | 154,29 | 188,02 | 283,69 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 5,10 | 2,06 | 0,14 | 0,35 | 0,61 | 0,32 | 0,12 | 0,43 | 0,18 | 0,57 | 0,31 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 4,76 | 3,81 | 0,72 |
|
|
| 0,07 |
|
|
| 0,16 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 11,10 | 0,59 | 3,20 | 1,16 | 1,44 | 0,43 | 0,77 |
| 1,55 | 1,71 | 0,26 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 38,65 | 1,59 | 0,23 | 2,71 | 14,41 | 2,78 | 2,95 | 3,02 |
| 7,57 | 3,40 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 2,53 | 0,51 | 0,06 | 0,03 | 0,28 | 0,10 | 0,21 | 0,88 | 0,15 | 0,11 | 0,19 |
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 128,59 | 0,83 | 0,82 | 1,40 | 21,74 |
| 0,14 |
| 8,14 | 1,27 | 94,25 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 3,06 |
| 0,26 | 0,11 | 1,07 | 0,27 | 0,26 | 0,07 | 0,23 | 0,78 | 0,01 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 20,53 |
|
|
| 2,24 |
|
|
|
| 18,29 |
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | 17,04 | 3,90 |
|
|
|
|
|
|
|
| 13,14 |
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 1,58 | 1,13 |
|
|
|
| 0,45 |
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 5.202,09 | 489,31 | 116,12 | 454,77 | 465,90 | 732,02 | 295,70 | 466,29 | 441,78 | 508,00 | 1.232,21 |
Ghi chú: * Không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường An Lạc | Phường An Lạc A | Phường Bình Hưng Hòa | Phường Bình Hưng Hòa A | Phường Bình Hưng Hòa B | Phường Bình Trị Đông | Phường Bình Trị Đông A | Phường Bình Trị Đông B | Phường Tân Tạo | Phường Tân Tạo A | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +... +(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 284,23 | 1,84 |
| 1,60 | 0,65 | 1,35 | 0,80 | 2,23 |
| 4,60 | 271,16 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 251,16 |
|
|
|
| 1,30 |
|
|
| 2,31 | 247,55 |
|
| Đất trồng lúa (*) | LUA* | 7,41 | 1,24 |
| 0,52 | 0,66 | 0,60 | 1,15 | 1,63 | 1,08 | 0,35 | 0,18 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trong lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 10,88 | 0,10 |
| 1,60 | 0,47 | 0,05 | 0,51 | 2,23 |
| 1,03 | 4,89 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18,99 | 0,25 |
|
|
|
| 0,02 |
|
| 0,03 | 18,69 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 3,20 | 1,49 |
|
| 0,18 |
| 0,27 |
|
| 1,23 | 0,03 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 97,70 | 13,52 | 0,83 | 2,04 | 18,36 | 1,60 | 5,43 | 4,46 | 3,93 | 4,63 | 42,89 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,92 |
| 0,02 | 0,08 |
| 0,11 | 0,12 |
| 0,59 |
|
|
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 8,91 | 1,61 | 0,67 | 0,03 | 0,22 |
| 0,60 | 1,17 | 0,11 | 0,39 | 4,11 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 2,55 | 0,14 |
| 0,05 |
|
| 0,01 | 1,20 | 1,08 | 0,04 | 0,03 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 69,31 | 10,47 | 0,14 | 1,61 | 4,34 | 1,47 | 4,62 | 2,09 | 2,15 | 4,19 | 38,22 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,05 |
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
| 0,04 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,28 | 1,23 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,05 |
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,05 |
|
| 0,04 |
|
| 0,01 |
|
|
|
|
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 14,51 |
|
| 0,22 | 13,79 | 0,02 | 0,06 |
|
|
| 0,42 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,08 | 0,05 |
| 0,01 |
|
| 0,01 |
|
| 0,01 |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | 0,02 | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: LUA*: Diện tích đất trồng lúa pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi diện tích đất trồng lúa sang các loại đất khác như: đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở,... mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa và sẽ không tính vào tổng diện tích tự nhiên của quận.
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất 2019:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | |||||||||
| Phường An Lạc | Phường An Lạc A | Phường Bình Hưng Hòa | Phường Bình Hưng Hòa A | Phường Bình Hưng Hòa B | Phường Bình Trị Đông | Phường Bình Trị Đông A | Phường Bình Trị Đông B | Phường Tân Tạo | Phường Tân Tạo A | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +...+(14) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 324,88 | 5,03 | 0,43 | 4,49 | 6,82 | 4,39 | 8,97 | 4,96 | 0,66 | 11,61 | 277,52 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 251,16 |
|
|
|
| 1,30 |
|
|
| 2,31 | 247,55 |
|
| Đất trồng lúa (*) | LUA*/PNN | 27,51 | 4,92 |
| 4,47 | 11,28 | 0,60 | 3,00 | 1,63 | 1,08 | 0,35 | 0,18 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trong lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 29,53 | 2,48 | 0,10 | 2,28 | 5,00 | 0,11 | 5,84 | 2,57 | 0,13 | 3,68 | 7,34 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 31,64 | 0,88 | 0,17 | 2,17 | 0,41 | 1,61 | 1,50 | 1,65 | 0,53 | 0,17 | 22,55 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 12,55 | 1,67 | 0,16 | 0,04 | 1,41 | 1,37 | 1,63 | 0,74 |
| 5,45 | 0,08 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 53,89 | 6,27 | 2,19 | 9,15 | 3,58 | 3,25 | 6,60 | 3,90 | 2,00 | 7,05 | 9,90 |
Ghi chú: -(a) gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác
- PKO là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở
- LUA* :Diện tích đất trồng lúa pháp lý thể hiện trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân theo bản đồ địa chính cũ (TL-02). Do trong quá trình sử dụng đất giai đoạn những năm 1999-2004, có thay đổi diện tích đất trồng lúa sang các loại đất khác như: đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm, đất ở,... mà không đăng ký biến động đất đai ở các cơ quan có thẩm quyền, nhưng về mặt pháp lý trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của người dân vẫn còn ghi nhận là đất trồng lúa và sẽ không tính vào tổng diện tích tự nhiên của quận.
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng 2019:
Trên địa bàn quận Bình Tân không có diện tích đất chưa sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai.
4. Trường hợp các dự án có thu hồi đất và chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa mà Hội đồng nhân dân thành phố chỉ thông qua việc thu hồi đất để thực hiện dự án, thì việc thực hiện thủ tục thu hồi đất chỉ được thực hiện khi có Nghị quyết Hội đồng nhân dân thành phố thông qua việc chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa cho dự án.
5. Ủy ban nhân dân quận Bình Tân chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
6. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thấm quyến phê duyệt và theo quy định pháp luật.
7. Đối với dự án Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội Khu Trung tâm dân cư Tân Tạo - Khu A tại phường Tân Tạo A, Ủy ban nhân dân quận Bình Tân cần thực hiện theo Điều 2 Nghị quyết 122/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân thành phố.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Bình Tân chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2024/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 2945/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 2946/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 2024/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 2945/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 2946/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 13Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14Quyết định 902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 2948/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Bình Tân, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 2948/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 58 đến số 59
- Ngày hiệu lực: 11/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
