Tóm tắt Quyết định phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
Quyết định số 2947/QĐ-UBND ban hành nhằm phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các chỉ tiêu sử dụng đất, kế hoạch thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất và phân định trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan trong việc thực thi phương án sử dụng đất trên địa bàn quận.
Kế hoạch phân bổ diện tích các loại đất trong năm 2019
Tổng diện tích đất tự nhiên (đất đô thị) của quận Tân Phú được xác định là 1.597,15 ha, được phân bổ cụ thể cho các nhóm đất chính như sau:
- Đất nông nghiệp (NNP): Chiếm diện tích rất nhỏ với tổng số 50,37 ha. Trong đó, phần lớn là đất trồng cây hàng năm khác (HNK) với 49,44 ha và đất nuôi trồng thủy sản (NTS) với 0,92 ha. Diện tích đất nông nghiệp tập trung chủ yếu tại phường Tây Thạnh (47,06 ha), phần còn lại phân bổ rải rác ở các phường Tân Thanh, Phú Trung, Phú Thạnh, Hòa Thạnh, Phú Thọ Hòa và Tân Quý.
- Đất phi nông nghiệp (PNN): Là nhóm đất chiếm tỷ trọng tối ưu trên địa bàn quận với tổng diện tích 1.546,79 ha. Các chỉ tiêu sử dụng đất phi nông nghiệp chính bao gồm:
- Đất ở tại đô thị (ODT): 831,84 ha (chiếm tỷ lệ lớn nhất, phân bổ nhiều nhất tại phường Tân Quý với 117,77 ha và phường Tây Thạnh với 110,06 ha).
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (DHT): 374,45 ha.
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC): 129,98 ha.
- Đất khu công nghiệp (SKK): 104,26 ha (tập trung tại phường Tây Thạnh với 91,18 ha và phường Sơn Kỳ với 13,08 ha).
- Đất thương mại, dịch vụ (TMD): 35,75 ha.
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng (DKV): 31,01 ha (chủ yếu nằm tại phường Sơn Kỳ với 19,90 ha).
- Các loại đất khác như đất quốc phòng (3,08 ha), đất an ninh (4,73 ha), đất cơ sở tôn giáo (9,56 ha), đất nghĩa trang, nhà tang lễ (11,24 ha).
- Đất chưa sử dụng (CSD): Quận Tân Phú không còn diện tích đất chưa sử dụng trong năm kế hoạch 2019.
Kế hoạch thu hồi đất năm 2019
Để thực hiện các dự án phát triển kinh tế - xã hội và hạ tầng công cộng, kế hoạch thu hồi đất của quận Tân Phú được phê duyệt với tổng diện tích 9,37 ha, bao gồm:
- Thu hồi đất nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 0,35 ha, bao gồm đất trồng cây hàng năm khác (0,33 ha tại các phường Tân Quý, Tân Sơn Nhì, Tây Thạnh) và đất nuôi trồng thủy sản (0,02 ha tại phường Tây Thạnh).
- Thu hồi đất phi nông nghiệp: Tổng diện tích thu hồi là 9,02 ha. Trong đó, diện tích thu hồi lớn nhất thuộc về đất ở tại đô thị (ODT) với 4,99 ha (nhiều nhất tại phường Tân Sơn Nhì với 1,40 ha và phường Tân Thới Hòa với 1,04 ha) và đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp (SKC) với 2,50 ha.
Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019
Công tác chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn quận được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển đô thị và nhà ở, cụ thể:
- Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp (NNP/PNN): Tổng diện tích chuyển mục đích là 5,40 ha. Trong đó, chủ yếu là chuyển từ đất trồng cây hàng năm khác sang đất phi nông nghiệp (5,38 ha), tập trung nhiều nhất tại phường Tây Thạnh (3,66 ha) và phường Phú Thọ Hòa (0,84 ha).
- Chuyển đổi cơ cấu trong nội bộ đất phi nông nghiệp: Chuyển từ đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở (PKO/ODT) với tổng diện tích là 12,38 ha. Chỉ tiêu này được phân bổ lớn nhất tại phường Tây Thạnh (5,63 ha) và phường Phú Thọ Hòa (4,02 ha).
Tổ chức thực hiện và phân công trách nhiệm
Quyết định giao trách nhiệm cụ thể cho các cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính nghiêm túc và đúng pháp luật trong việc thực thi kế hoạch sử dụng đất:
- Sở Tài nguyên và Môi trường phối hợp cùng Ủy ban nhân dân quận Tân Phú:
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai hiện hành.
- Xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án cụ thể trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
- Thực hiện các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
- Ủy ban nhân dân quận Tân Phú: Chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về tính pháp lý, ranh giới, diện tích chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn; đảm bảo việc chuyển mục đích phải phù hợp với quy hoạch đô thị và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Đồng thời, tổ chức kiểm tra, giám sát thường xuyên việc quản lý, sử dụng đất đai đúng quy hoạch.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Phú chịu trách nhiệm thi hành quyết định này kể từ ngày ký.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2947/QĐ-UBND | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 7 năm 2019 |
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Thông tư số 29/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Nghị quyết số 122/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 10/NQ-HĐND ngày 06 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 32/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2017 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 09/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 33/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân thành phố Hồ Chí Minh về danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố;
Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân quận Tân Phú tại Tờ trình số 49/TTr-UBND ngày 28 tháng 12 năm 2018; đề xuất của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 3389/TTr-STNMT-QLĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Tân Phú với các chỉ tiêu chủ yếu như sau:
1. Phân bổ diện tích các loại đất trong năm kế hoạch:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính | ||||||||||
| Hiệp Tân | Hòa Thạnh | Phú Thạnh | Phú Thọ Hòa | Phú Trung | Tân Quý | Tân Sơn Nhì | Tân Thành | Tây Thạnh | Sơn Kỳ | Tân Thới Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + … + (…) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 50,37 |
| 0,21 |
| 0,55 | 0,02 | 1,22 | 0,02 |
| 1,29 | 47,06 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa** | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 49,44 |
| 0,21 |
| 0,55 | 0,02 | 1,22 | 0,02 |
| 0,36 | 47,06 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,92 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,92 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 1.546,79 | 111,60 | 94,19 | 116,57 | 120,63 | 88,68 | 168,08 | 112,74 | 98,18 | 347,74 | 173,36 | 115,01 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 3,08 |
| 0,27 |
|
|
| 0,69 | 0,25 | 0,71 | 0,99 |
| 0,17 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,73 |
|
|
| 0,09 | 3,20 | 0,44 |
| 0,71 | 0,28 |
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 104,26 |
|
|
|
|
|
|
|
| 91,18 | 13,08 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 35,75 | 7,06 | 0,31 | 0,21 | 2,87 | 3,08 | 0,08 | 0,05 | 0,31 | 13,46 | 5,23 | 3,10 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 129,98 | 22,04 | 13,60 | 0,37 | -2,30 | 1,50 | 2,00 | 1,75 | 4,43 | 53,09 | 8,20 | 25,29 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 374,45 | 24,93 | 21,03 | 33,06 | 31,42 | 20,88 | 39,90 | 31,91 | 27,87 | 69,59 | 49,02 | 24,84 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 0,41 |
|
|
| 0,41 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 831,84 | 55,52 | 54,98 | 80,92 | 84,33 | 58,32 | 117,77 | 73,56 | 62,03 | 110,06 | 76,09 | 58,26 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 5,21 | 0,25 | 1,73 | 0,13 | 0,38 | 0,27 | 0,36 | 0,37 | 0,19 | 0,53 | 0,71 | 0,30 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 1,03 |
|
|
|
|
|
| 1,03 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 9,56 | 1,44 | 0,24 | 0,97 | 1,09 | 0,48 | 2,06 | 0,59 | 1,40 | 0,42 |
| 0,87 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 11,24 | 0,10 | 1,09 | 0,39 | 2,00 | 0,00 | 3,64 | 2,14 | 0,33 | 0,40 | 1,09 | 0,04 |
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | 0,41 | 0,02 | 0,01 | 0,01 | 0,01 | 0,08 | 0,01 | 0,19 | 0,03 |
| 0,04 |
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 31,01 | 0,09 | 0,83 | 0,41 | 0,18 | 0,12 | 0,33 | 0,59 | 0,10 | 7,72 | 19,90 | 0,73 |
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | 2,47 | 0,14 | 0,09 | 0,10 | 0,15 | 0,75 | 0,81 | 0,30 | 0,08 | 0,02 |
| 0,04 |
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | 1,37 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1,37 |
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 4 | Đất khu công nghệ cao* | KCN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 5 | Đất khu kinh tế* | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 6 | Đất đô thị* | KDT | 1.597,15 | 111,60 | 94,40 | 116,58 | 121,18 | 88,70 | 169,31 | 112,76 | 98,18 | 349,03 | 220,42 | 115,01 |
2. Kế hoạch thu hồi đất năm 2019:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Hiệp Tân | Hòa Thạnh | Phú Thạnh | Phú Thọ Hòa | Phú Trung | Tân Quý | Tân Sơn Nhì | Tân Thành | Tây Thạnh | Sơn Kỳ | Tân Thới Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + ... + (15) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 0,35 |
|
|
|
|
| 0,32 |
| 0,01 | 0,02 |
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa** | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nuớc | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK | 0,33 |
|
|
|
|
| 0,32 |
| 0,01 |
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 9,02 | 1,17 | 0,51 | 0,23 | 0,13 | 0,32 |
| 1,62 | 0,21 | 0,88 | 1,07 | 2,88 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 0,16 |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,16 |
|
| 2.4 | Đất khu chế xuất | SKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 0,57 |
|
| 0,01 |
| 0,32 |
|
|
| 0,07 |
| 0,17 |
| 2.7 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 2,50 | 0,24 | 0,30 |
|
|
|
| 0,09 |
| 0,01 | 0,39 | 1,47 |
| 2.8 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,42 |
| 0,02 |
|
|
|
| 0,04 |
| 0,04 | 0,16 | 0,16 |
| 2.10 | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | 4,99 | 0,82 | 0,19 | 0,22 | 0,13 |
|
| 1,40 | 0,16 | 0,73 | 0,30 | 1,04 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 0,01 |
|
|
|
|
|
| 0,01 |
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 0,04 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 0,04 |
| 2.19 | Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 0,08 |
|
|
|
|
|
| 0,08 |
|
|
|
|
| 2.20 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.22 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | 0,25 | 0,11 |
|
|
|
|
|
| 0,05 | 0,03 | 0,06 |
|
| 2.23 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.24 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.25 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.26 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. Kế hoạch chuyển mục đích sử dụng đất năm 2019:
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính (ha) | ||||||||||
| Hiệp Tân | Hòa Thạnh | Phú Thạnh | Phú Thọ Hòa | Phú Trung | Tân Quý | Tân Sơn Nhì | Tân Thành | Tây Thạnh | Sơn Kỳ | Tân Thới Hòa | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) + (6) + (7) + (15) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 5,40 |
|
|
| 0,84 | 0,19 | 0,55 | 0,04 |
| 3,68 | 0,11 |
|
| 1.1 | Đất trồng lúa** | LUA/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 5,38 |
|
|
| 0,84 | 0,19 | 0,55 | 0,04 |
| 3,66 | 0,11 |
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 0,02 |
|
|
|
|
|
|
|
| 0,02 |
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp, phi nông nghiệp |
| 12,38 |
| 0,96 |
| 4,02 |
|
| 0^46 | 5,63 | 0,51 | 0,51 | 0,29 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/7NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT | 12,38 |
| 0,96 |
| 4,02 |
|
| 0,46 | 5,63 | 0,51 | 0,51 | 0,29 |
4. Kế hoạch đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng năm 2019:
Trên địa bàn Quận Tân Phú không có diện tích đất chưa sử dụng.
Điều 2. Căn cứ vào Điều 1 của Quyết định này, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân quận Tân Phú có trách nhiệm phối hợp và thực hiện:
1. Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật về đất đai.
2. Căn cứ kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, xác định và phê duyệt vị trí, ranh giới, diện tích các công trình, dự án trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm trên nền bản đồ địa chính hoặc bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp phường.
3. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật đất đai.
4. Ủy ban nhân dân quận Tân Phú chịu trách nhiệm về tính pháp lý, ranh, diện tích chuyển mục đích sử dụng của hộ gia đình, cá nhân, đảm bảo phù hợp quy hoạch đô thị, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt.
5. Tổ chức kiểm tra thường xuyên việc quản lý sử dụng đất đai, đảm bảo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định pháp luật.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Thủ trưởng các Sở - Ban - Ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận Tân Phú chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 2024/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 2Quyết định 2945/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- 3Quyết định 2946/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 4Quyết định 902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Thông tư 29/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị quyết 10/NQ-HĐND năm 2017 điều chỉnh danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 7Nghị quyết 32/NQ-HĐND năm 2017 về điều chỉnh và thông qua Danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 8Nghị quyết 33/NQ-HĐND năm 2018 về phê duyệt danh mục các dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 9Nghị quyết 122/NQ-HĐND năm 2016 về phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 10Quyết định 2024/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng
- 11Quyết định 2945/QĐ-UBND phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của Quận 12, thành phố Hồ Chí Minh
- 12Quyết định 2946/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Phú Nhuận, thành phố Hồ Chí Minh
- 13Nghị quyết 09/NQ-HĐND năm 2018 phê duyệt danh mục dự án cần thu hồi đất; dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
- 14Quyết định 902/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2019 huyện Yên Lạc, tỉnh Vĩnh Phúc
Quyết định 2947/QĐ-UBND về phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2019 của quận Tân Phú, thành phố Hồ Chí Minh
- Số hiệu: 2947/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/07/2019
- Nơi ban hành: Thành phố Hồ Chí Minh
- Người ký: Võ Văn Hoan
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 58 đến số 59
- Ngày hiệu lực: 11/07/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
