Hệ thống pháp luật
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...
Đang tải nội dung, vui lòng chờ giây lát...

UỶ BAN NHÂN DÂN
 TỈNH VĨNH PHÚC
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 22/2010/QĐ-UBND

Vĩnh Yên, ngày 01 tháng 9 năm 2010

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC HỖ TRỢ VÀ KHEN THƯỞNG CHO CÁC ĐỐI TƯỢNG HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC VĂN HÓA - NGHỆ THUẬT; QUẢN LÝ NHÀ VĂN HÓA THÔN - TỔ DÂN PHỐ VÀ CHIẾU BÓNG NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH VĨNH PHÚC.

UỶ BAN NHÂN DÂN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26-11-2003;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 ngày 16-12-2002;
Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 6/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách;
Căn cứ Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND ngày 22/7/2010 của HĐND tỉnh Vĩnh Phúc khoá XIV, kỳ họp thứ 19 về việc hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực Văn hoá-nghệ thuật; quản lý nhà văn hoá thôn-tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hỗ trợ và khen thưởng cho các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực văn hóa - nghệ thuật; quản lý nhà văn hóa thôn, tổ dân phố và chiếu bóng nông thôn trên địa bàn tỉnh như sau:

1. Chế độ hỗ trợ:

a) Đối với lao động thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa nhạc:

- Diễn viên: Hỗ trợ bằng 2,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.

- Công nhân kỹ thuật (âm thanh, ánh sáng, phục trang, sân khấu…): Hỗ trợ bằng 1,5 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.

b) Đối với tuyên truyền viên thuộc trung tâm văn hóa tỉnh, huyện, thành phố, thị xã: Hỗ trợ bằng 1,0 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.

c) Đối với người quản lý các hoạt động nhà văn hóa thôn - tổ dân phố: Hỗ trợ bằng 0,2 lần mức lương tối thiểu/người/tháng.

Mức hỗ trợ hàng tháng với các đối tượng nói trên không làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các khoản thu nộp khác của người lao động theo quy định Pháp luật.

d) Đối với chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn:

Từ năm 2010 trở đi, thực hiện chiếu bóng phục vụ các xã thuộc địa bàn nông thôn với 02 buổi chiếu/xã/năm.

2. Chế độ khen thưởng

a) Mức thưởng

  Đơn vị tính: Đồng

TT

ĐỐI TƯỢNG

MỨC KHEN THƯỞNG

LOẠI GIẢI

KHU VỰC

TOÀN QUỐC

QUỐC TỂ

 

1

Học sinh, sinh viên Trường Trung học Văn hoá nghệ thuật tỉnh (THVHNT), Trường Cao đẳng sư phạm (CĐSP) Vĩnh Phúc đạt giải trong các liên hoan, hội thi, hội diễn, triển lãm chuyên ngành nghệ thuật (âm nhạc, sân khấu, mỹ thuật, múa)

Vàng và tương đương:

Bạc và tương đương:

Đồng và tương đương

500.000


300.000


200.000

2.000.000


1.500.000


1.000.000

 

7.000.000


5.000.000


3.000.000

2

Giáo viên, giảng viên Trường TH VHNT, Trường CĐSP Vĩnh Phúc đạt giải giáo viên dạy giỏi khu vực, toàn quốc, quốc tế; có tác phẩm thuộc loại hình NT múa, sân khấu, âm nhạc, mỹ thuật đạt giải khu vực, toàn quốc, quốc tế.

Vàng và tương đương:

Bạc và tương đương:

Đồng và tương đương

3.000.000


2.000.000


1.000.000

5.000.000


3.000.000


2.000.000

10.000.000


6.000.000


4.000.000

3

Diễn viên thuộc đoàn NT Chèo, đoàn ca múa nhạc đạt giải tại các cuộc thi tài năng trẻ, liên hoan, hội diễn khu vực, toàn quốc, quốc tế.

Vàng và tương đương:

Bạc và tương đương:

Đồng và tương đương

4.000.000


3.000.000


2.000.000

6.000.000


4.500.000


3.000.000

12.000.000


9.000.000


6.000.000

4

Diễn viên thuộc trung tâm văn hoá (TTVH) tỉnh đạt giải trong các liên hoan, hội diễn văn nghệ quần chúng khu vực và toàn quốc

Vàng và tương đương:

Bạc và tương đương:

Đồng và tương đương

2.000.000


1.500.000


1.000.000

3.000.000


2.000.000


1.500.000

 

5

Tập thể đoàn NT chèo, ca múa nhạc, TTVH tỉnh và tác giả kịch bản, đạo diễn có tác phẩm, vở diễn tham gia đạt giải khu vực, toàn quốc và quốc tế

Vàng và tương đương:

Bạc và tương đương:

Đồng và tương đương

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

Mức thưởng bằng 50% mức thưởng tương ứng dành cho cá nhân đoạt giải

6

Hội viên Hội văn học Nghệ thuật đoạt giải trong các cuộc thi sáng tác văn học, biên kịch, nghiên cứu lý luận phê bình, sưu tầm, dịch thuật, văn nghệ dân gian, sáng tác âm nhạc, đạo diễn, biểu diễn, triển lãm nhiếp ảnh, mỹ thuật (hội hoạ, điêu khắc, mỹ thuật ứng dụng) khu vực toàn quốc và quốc tế

Vàng và tương đương:

Bạc và tương đương:

Đồng và tương đương

Khuyến khích và tương đương

 

10.000.000


7.000.000


5.000.000


3.000.000

15.000.000


10.000.000


7.000.000


5.000.000

20.000.000


15.000.000


10.000.000


7.000.000

7

Nghệ sỹ, Nghệ nhân đạt giải tham gia liên hoan, hội thi, hội diễn khu vực, toàn quốc và quốc tế nhằm bảo tồn các giá trị văn hoá phi vật thể

Vàng và tương đương:

Bạc và tương đương:

Đồng và tương đương

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội Văn học nghệ thuật (VHNT) đạt giải

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải

Mức thưởng bằng với mức thưởng hội viên Hội VHNT đạt giải

b) Ngoài mức thưởng quy định tại điểm a, khoản 2 điều này, các đối tượng trên còn được UBND tỉnh xem xét tặng Bằng khen.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Giao Sở Tài chính cân đối ngân sách hàng năm như sau:

a) Kinh phí hỗ trợ

Ngân sách tỉnh cấp hỗ trợ đối với diễn viên, công nhân kỹ thuật thuộc đoàn Nghệ thuật Chèo, đoàn Nghệ thuật Ca Múa Nhạc, tuyên truyền viên thuộc Trung tâm Văn hoá tỉnh và chiếu bóng phục vụ nông thôn.

Ngân sách huyện, thành, thị hỗ trợ đối với tuyên truyền viên thuộc Trung tâm Văn hoá huyện, thành phố, thị xã.

Ngân sách xã, phường, thị trấn hỗ trợ cho người quản lý Nhà văn hoá thôn, tổ dân phố.

b) Kinh phí khen thưởng

Nguồn kinh phí khen thưởng trích từ nguồn kinh phí thi đua - khen thưởng của tỉnh và nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

2. Riêng định mức chiếu bóng phục vụ địa bàn nông thôn, giao Sở Tài chính thẩm định đơn giá một buổi chiếu trình UBND tỉnh phê duyệt làm căn cứ thực hiện hỗ trợ kinh phí.

Trong quá trình thực hiện Quyết định Nhà nước có sự thay đổi hoặc điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu thì được tính và áp dụng theo mức lương điều chỉnh quy định.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và áp dụng kể từ ngày 01-01-2011.

Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành đoàn thể; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thực hiện./.

 

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Ngọc Phi