Tóm tắt Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND là văn bản pháp quy quan trọng của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang nhằm cụ thể hóa các quy định của Trung ương về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, đồng thời thực hiện phân cấp quản lý rõ ràng giữa cấp tỉnh và cấp huyện nhằm nâng cao hiệu quả thu phí trên địa bàn tỉnh.
- Thông tin chung về văn bản pháp luật
- Tên văn bản: Quyết định số 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang.
- Ngày áp dụng (Hiệu lực thi hành): Kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2017.
- Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)
- Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định chi tiết về việc phân cấp thẩm quyền thu phí bảo vệ môi trường đối với nguồn nước thải công nghiệp phát sinh trên địa bàn tỉnh An Giang.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến công tác thu, nộp và quản lý phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp tại địa phương.
- Quy định chi tiết về phân cấp thu phí (Điều 2)
Quyết định thực hiện phân cấp triệt để nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp giữa cơ quan quản lý cấp tỉnh và cấp huyện dựa trên quy mô và thẩm quyền phê duyệt hồ sơ môi trường của các dự án, cơ sở sản xuất:
- Thẩm quyền của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang: Tổ chức thu phí đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, hoặc các thủ tục môi trường tương đương thuộc thẩm quyền xác nhận, phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đồng thời, thu phí đối với các đối tượng lập Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản hoặc thủ tục tương đương thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường có phát sinh nước thải công nghiệp thuộc diện chịu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
- Thẩm quyền của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện (huyện, thị xã, thành phố): Tổ chức thu phí đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản, hoặc các thủ tục môi trường tương đương thuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện có phát sinh nước thải công nghiệp thuộc diện chịu phí theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
- Trách nhiệm cụ thể của các cơ quan, đơn vị liên quan (Điều 3)
Để đảm bảo công tác thu phí được triển khai đồng bộ, minh bạch và đúng pháp luật, Quyết định quy định rõ trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan:
- Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục Thuế tỉnh để tổ chức triển khai thực hiện toàn diện Quyết định này.
- Trực tiếp thực hiện thu phí đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền phân cấp của mình.
- Thực hiện đầy đủ các trách nhiệm và nghĩa vụ của cơ quan thu phí theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
- Ban hành hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thực hiện công tác thu phí theo đúng quy định pháp luật.
- Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện:
- Chủ động phối hợp với Phòng Tài chính, Kho bạc Nhà nước và Chi cục Thuế cùng cấp để tổ chức triển khai thực hiện việc thu phí tại địa phương.
- Trực tiếp thực hiện thu phí đối với các đối tượng thuộc thẩm quyền phân cấp cấp huyện.
- Thực hiện nghiêm túc các trách nhiệm, nghĩa vụ quy định tại Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP và các nội dung khác thuộc thẩm quyền được giao.
- Cơ quan Thuế (Cục Thuế tỉnh và Chi cục Thuế cấp huyện): Có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc, giám sát và thực hiện quyết toán việc thu, nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng như Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố theo phân cấp.
- Kho bạc Nhà nước (cấp tỉnh và cấp huyện): Chịu trách nhiệm hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường mở tài khoản chuyên dùng mang tên “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp”, đồng thời thực hiện đối chiếu định kỳ số liệu phí thu được theo đúng quy định hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện (Điều 4 và Điều 5)
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2017.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và cơ quan chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn tỉnh An Giang.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 21/2017/QĐ-UBND | An Giang, ngày 16 tháng 5 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÂN CẤP THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 ngày 11 tháng 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 173/TTr-STNMT ngày 04 tháng 5 năm 2017.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
Quyết định này quy định về việc phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
2. Đối tượng áp dụng:
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang.
Điều 2. Phân cấp thu phí
1. Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường, Đề án bảo vệ môi trường chi tiết, hoặc thủ tục môi trường tương đương thuộc thẩm quyền xác nhận của Ủy ban nhân dân tỉnh; Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản, hoặc thủ tục môi trường tương đương thuộc thẩm quyền xác nhận của Sở Tài nguyên và Môi trường có phát sinh nước thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường
Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải lập Kế hoạch bảo vệ môi trường, Đề án bảo vệ môi trường đơn giản, hoặc thủ tục môi trường tương đương thuộc thẩm quyền xác nhận của UBND huyện, thị xã, thành phố có phát sinh nước thải thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại Khoản 2 Điều 2 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
Điều 3. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Phối hợp Sở Tài chính, Kho bạc Nhà nước tỉnh và Cục thuế tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại
c) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định tại Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
d) Hướng dẫn Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố thực hiện nhiệm vụ thu phí theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố:
a) Phối hợp Phòng Tài chính, Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố và Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
b) Tổ chức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại
c) Thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ quy định tại Điều 10 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
d) Thực hiện các nội dung khác thuộc thẩm quyền theo quy định tại Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
3. Cục thuế tỉnh, Chi cục thuế các huyện, thị xã, thành phố: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố được phân cấp.
4. Kho bạc Nhà nước tỉnh, Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố: Hướng dẫn Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố mở tài khoản “Tạm thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp” và định kỳ theo quy định đối chiếu số phí thu được.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 29 tháng 5 năm 2017.
Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế tỉnh, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Trưởng Ban quản lý khu kinh tế tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi cục trưởng Chi cục thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước các huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 97/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang"
- 2Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Quyết định 06/2005/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 4Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng
- 5Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 6Quyết định 14/2017/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 7Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh An Giang ban hành
- 8Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 53/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 10Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 11Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 53/2021/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 184/QĐ-UBND năm 2022 công bố danh mục Nghị quyết, Quyết định quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh hết hiệu lực, ngưng hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong năm 2021 do tỉnh An Giang ban hành
- 3Quyết định 289/QĐ-UBND năm 2024 công bố kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh An Giang kỳ 2019-2023
- 1Quyết định 97/QĐ-UBND năm 2014 phê duyệt Đề án "Nâng cao năng lực thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang"
- 2Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 3Luật bảo vệ môi trường 2014
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Luật phí và lệ phí 2015
- 7Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 8Quyết định 06/2005/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 9Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng
- 10Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 11Quyết định 14/2017/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 12Quyết định 22/2017/QĐ-UBND quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản do tỉnh An Giang ban hành
- 13Quyết định 18/2017/QĐ-UBND về phân cấp thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- Số hiệu: 21/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/05/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh An Giang
- Người ký: Lê Văn Nưng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
