Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX thông qua tại Kỳ họp thứ Ba (bất thường) ngày 27 tháng 4 năm 2017 và chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 6 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Phạm vi điều chỉnh và Đối tượng áp dụng
- Phạm vi điều chỉnh: Nghị quyết quy định cụ thể về công tác tổ chức thu, xác định đối tượng nộp, áp dụng mức thu, cũng như cơ chế quản lý và sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường phát sinh từ hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
- Tổ chức thu phí: Cơ quan thuế địa phương là đơn vị có thẩm quyền thực hiện thu phí bảo vệ môi trường. Việc thu phí này được tiến hành đồng thời với kỳ thu thuế tài nguyên của các tổ chức, cá nhân.
- Đối tượng nộp phí: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại trên địa bàn tỉnh.
- Đối tượng được miễn thu phí:
- Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện khai thác khoáng sản trong diện tích đất ở thuộc quyền sử dụng đất được giao hợp pháp để làm vật liệu xây dựng thông thường, hoặc phục vụ xây dựng các công trình của chính tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đó trong phạm vi diện tích đất được giao.
- Các trường hợp khai thác khoáng sản nhằm mục đích san lấp, xây dựng các công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, hoặc khắc phục và giảm nhẹ hậu quả do thiên tai gây ra.
- Biểu mức thu phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản
- Đối với khoáng sản không kim loại:
- Các loại cát (ngoại trừ cát vàng và cát trắng): Áp dụng mức thu là 4.000 đồng/m³.
- Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói và các loại đất khác: Áp dụng mức thu là 2.000 đồng/m³.
- Than các loại: Áp dụng mức thu là 10.000 đồng/tấn.
- Các loại khoáng sản không kim loại khác: Áp dụng mức thu là 30.000 đồng/tấn.
- Đối với khoáng sản tận thu: Mức thu phí đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu được xác định bằng 60% mức thu phí tương ứng của từng loại khoáng sản không kim loại được quy định nêu trên.
- Quy định về quản lý và sử dụng nguồn thu từ phí
- Nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản phải được nộp 100% vào ngân sách nhà nước.
- Toàn bộ nguồn thu này được sử dụng để hỗ trợ trực tiếp cho công tác bảo vệ môi trường và đầu tư cho môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra, tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật hiện hành.
- Tổ chức thực hiện và Điều khoản thi hành
- Trách nhiệm triển khai: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm tổ chức triển khai và thực hiện toàn diện các nội dung của Nghị quyết này.
- Trách nhiệm giám sát: Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành: Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 06/2017/NQ-HĐND | Cà Mau, ngày 27 tháng 4 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
VỀ PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH CÀ MAU
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ BA (BẤT THƯỜNG)
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 59 /TTr-UBND ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau Dự thảo Nghị quyết về Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau, Báo cáo thẩm tra số 25/BC-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2017 của Ban Văn hóa – Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại Kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định về tổ chức thu, đối tượng nộp, mức thu, quản lý và sử dụng Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tổ chức thu
Cơ quan thuế thực hiện thu phí đồng thời với việc thu thuế tài nguyên.
2. Đối tượng nộp
Các tổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hoạt động khai thác khoáng sản không kim loại.
3. Đối tượng miễn thu
a) Tổ chức, hộ gia đình cá nhân khai thác khoáng sản trong diện tích đất ở thuộc thẩm quyền sử dụng đất được giao để làm vật liệu xây dựng thông thường, xây dựng các công trình của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong diện tích đó;
b) Các trường hợp khai thác khoáng sản để san lấp, xây dựng công trình an ninh, quân sự, phòng chống thiên tai, khắc phục, giảm nhẹ thiên tai.
Điều 3. Mức thu
1. Khoáng sản không kim loại
a) Các loại cát (trừ cát vàng, cát trắng), mức thu 4.000 đồng/m3 (bốn ngàn đồng);
b) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; đất sét, đất làm gạch, ngói và các loại đất khác, mức thu 2.000 đồng/m3 (hai ngàn đồng);
c) Than các loại, mức thu 10.000 đồng/tấn (mười ngàn đồng);
d) Khoáng sản không kim loại khác, mức thu 30.000 đồng/tấn (ba mươi ngàn đồng).
2. Khoáng sản tận thu
Mức thu phí khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức thu phí tương ứng theo loại khoáng sản quy định tại các điểm a, b, c, d, khoản 1 Điều này.
Điều 4. Quản lý, sử dụng
Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp 100% vào ngân sách nhà nước và được sử dụng để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản theo quy định hiện hành.
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau Khóa IX, Kỳ họp thứ Ba (bất thường) thông qua ngày 27 tháng 4 năm 2017 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 6 năm 2017./.
|
Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
- 1Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 2Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về phân cấp việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 3Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 4Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 5Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 6Nghị quyết 89/2017/NQ-HĐND quy định mức phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 1Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 2Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 3Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 4Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về phân cấp việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND quy định tỷ lệ để lại phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
- 7Quyết định 47/2017/QĐ-UBND quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- 8Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 9Nghị quyết 89/2017/NQ-HĐND quy định mức phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- Số hiệu: 06/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 27/04/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Cà Mau
- Người ký: Trần Văn Hiện
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
