Giới thiệu chung về Nghị quyết 89/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021 thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 07 tháng 7 năm 2017. Đây là văn bản pháp lý quan trọng quy định chi tiết về mức thu, đối tượng nộp, cùng chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Quy định này nhằm tạo nguồn tài chính bền vững để khắc phục ô nhiễm, cải tạo và phục hồi môi trường tại các khu vực chịu ảnh hưởng bởi hoạt động khai thác khoáng sản.
Các nội dung cốt lõi của Nghị quyết:
- Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (Điều 1)
- Mức phí bảo vệ môi trường áp dụng cho từng loại khoáng sản cụ thể được thực hiện chi tiết theo Phụ lục đính kèm ban hành cùng Nghị quyết này.
- Đối với hoạt động khai thác khoáng sản tận thu, mức phí bảo vệ môi trường được ưu đãi bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại biểu mức phí chung.
- Đối tượng nộp phí bảo vệ môi trường (Điều 2)
- Đối tượng có nghĩa vụ nộp phí là các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khai thác khoáng sản thực tế trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
- Nghị quyết loại trừ các trường hợp không thuộc đối tượng nộp phí theo quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.
- Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thu được (Điều 3)
- Kê khai và nộp phí: Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản có trách nhiệm nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp tại cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên theo quy định của Nghị định số 164/2016/NĐ-CP. Số tiền phí phải được nộp đầy đủ vào ngân sách nhà nước theo đúng biểu mẫu và số liệu thực tế đã kê khai.
- Nguyên tắc sử dụng nguồn thu: Toàn bộ nguồn thu từ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được nộp vào ngân sách thành phố Đà Nẵng. Nguồn kinh phí này được sử dụng có mục tiêu để bù đắp chi phí cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại chính địa phương nơi có hoạt động khai thác, bao gồm các nội dung:
- Phòng ngừa và hạn chế tối đa các tác động xấu của hoạt động khai thác đối với môi trường xung quanh.
- Khắc phục tình trạng suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trực tiếp từ hoạt động khai thác khoáng sản.
- Thực hiện công tác giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương.
- Quy trình lập dự toán: Hằng năm, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm căn cứ vào nhu cầu thực tế chi cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương mình để lập dự toán kinh phí cụ thể. Dự toán này được tổng hợp chung vào dự toán thu chi ngân sách địa phương, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
- Tổ chức thực hiện và giám sát (Điều 4)
- Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng được giao trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng các quy định của pháp luật.
- Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố chịu trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Hiệu lực thi hành (Điều 5)
- Nghị quyết này chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017.
- Thời gian áp dụng các quy định về mức phí và chế độ quản lý, sử dụng phí theo Nghị quyết này được tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2017/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 07 tháng 7 năm 2017 |
NGHỊ QUYẾT
QUY ĐỊNH MỨC PHÍ, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ TƯ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;
Xét Tờ trình số 4628/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc quy định mức thu, đối tượng thu, nộp, chế độ quản lý và sử dụng một số loại phí và học phí trên địa bàn thành phố Đà Nẵng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân thành phố; ý kiến của các đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
1. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản được quy định cụ thể theo Phụ lục chi tiết đính kèm.
2. Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 2. Đối tượng nộp phí
Tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, trừ các trường hợp thuộc đối tượng quy định tại khoản 7 Điều 5 Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ.
Điều 3. Chế độ thu nộp, quản lý và sử dụng phí thu được
1. Các tổ chức, cá nhân khai thác khoáng sản phải nộp hồ sơ khai phí bảo vệ môi trường với cơ quan Thuế quản lý trực tiếp cùng nơi kê khai nộp thuế tài nguyên theo quy định tại Nghị định số 164/2016/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2016 và nộp số tiền phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản vào ngân sách nhà nước theo đúng biểu mẫu và số liệu đã kê khai với cơ quan Thuế.
2. Toàn bộ phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản nộp vào ngân sách thành phố và được sử dụng để bù đắp chi phí cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, bao gồm:
a) Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường;
b) Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;
c) Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường.
3. Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu thực tế chi cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản, Ủy ban nhân dân các quận, huyện có trách nhiệm lập dự toán kinh phí thực hiện, tổng hợp chung vào dự toán thu chi ngân sách địa phương mình, gửi Sở Tài chính tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt làm cơ sở thực hiện.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc triển khai Nghị quyết này.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 8 năm 2017. Thời gian áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng khóa IX, nhiệm kỳ 2016-2021, kỳ họp thứ tư thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2017./.
|
| CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
MỨC PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI KHAI THÁC KHOÁNG SẢN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 89/2017/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2017 của đồng nhân dân thành phố)
ĐVT: Đồng
| STT | Loại khoáng sản | Đơn vị tính | Mức phí |
| I | QUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI |
|
|
| 01 | Quặng sắt | tấn | 60,000 |
| 02 | Quặng mangan | tấn | 50,000 |
| 03 | Quặng titan | tấn | 70,000 |
| 04 | Quặng vàng | tấn | 270,000 |
| 05 | Quặng đất hiếm | tấn | 60,000 |
| 06 | Quặng bạch kim | tấn | 270,000 |
| 07 | Quặng bạc, quặng thiếc | tấn | 270,000 |
| 08 | Quặng wolfram, antimoan | tấn | 50,000 |
| 09 | Quặng chì, quặng kẽm | tấn | 270,000 |
| 10 | Quặng bouxite, Quặng nhôm | tấn | 30,000 |
| 11 | Quặng đồng, quặng niken | tấn | 60,000 |
| 12 | Quặng cromit | tấn | 60,000 |
| 13 | Quặng coban, Quặng molipden, quặng thủy ngân, quặng magie, Quặng vandi | tấn | 270,000 |
| 14 | Quặng khoáng sản kim loại khác | tấn | 30,000 |
| II | KHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI |
|
|
| 01 | Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) | m3 | 70,000 |
| 02 | Đá Block | m3 | 90,000 |
| 03 | Quặng đá quý: Kim cương, rubi, sapphire, emerald, alexandrite, opan quý màu đen, adit, rodolite, pyrope, berin, spinen, topaz, thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, cryolite, opan quý màu trắng, đỏ lửa, birusa, nefrite. | tấn | 70,000 |
| 04 | Sỏi, cuội, sạn | m3 | 6,000 |
| 05 | Đá làm vật liệu xây dựng thông thường | m3 | 5,000 |
| 06 | Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (latent, puzolan); khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentonit và các loại khoáng chất khác) | tấn | 3,000 |
| 07 | Cát vàng | m3 | 5,000 |
| 08 | Cát trắng | m3 | 7,000 |
| 09 | Các loại cát khác | m3 | 4,000 |
| 10 | Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình | m3 | 2,000 |
| 11 | Đất sét, đất làm gạch, ngói | m3 | 2,000 |
| 12 | Đất làm thạch cao | m3 | 3,000 |
| 13 | Cao lanh, fenspat | m3 | 7,000 |
| 14 | Các loại đất khác | m3 | 2,000 |
| 15 | Sét chịu lửa | tấn | 30,000 |
| 16 | Dolomite, quartzite, talc, diatomit | tấn | 30,000 |
| 17 | Mica, thạch anh kỹ thuật | tấn | 30,000 |
| 18 | Pirite, phosphorite | tấn | 30,000 |
| 19 | Nước khoáng thiên nhiên | m3 | 3,000 |
| 20 | Apatit, secpentin, graphit, sericit | tấn | 5,000 |
| 21 | Than các loại | tấn | 10,000 |
| 22 | Khoáng sản không kim loại khác | tấn | 30,000 |
- 1Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 2Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 3Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 4Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 5Nghị quyết 58/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 6Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 7Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
- 8Nghị quyết 90/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 9Quyết định 124/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1Nghị quyết 52/2021/NQ-HĐND quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách; nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia giữa ngân sách các cấp chính quyền của thành phố Đà Nẵng
- 2Nghị quyết 90/2023/NQ-HĐND quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 3Quyết định 124/QĐ-UBND năm 2024 công bố danh mục văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân Thành phố Đà Nẵng ban hành hết hiệu lực
- 1Luật khoáng sản 2010
- 2Luật bảo vệ môi trường 2014
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật phí và lệ phí 2015
- 5Nghị định 164/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
- 6Nghị quyết 06/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Cà Mau
- 7Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐND quy định về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt và khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- 8Nghị quyết 02/2017/NQ-HĐND về mức thu phí và tỷ lệ (%) phân chia giữa ngân sách các cấp từ nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Long An
- 9Nghị quyết 90/2017/NQ-HĐND về quy định chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt từ nguồn nước tự khai thác trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Nghị quyết 58/2017/NQ-HĐND quy định mức thu, chế độ thu, nộp và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 11Nghị quyết 03/2017/NQ-HĐND về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- 12Nghị quyết 07/2017/NQ-HĐND về quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh An Giang
Nghị quyết 89/2017/NQ-HĐND quy định mức phí, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- Số hiệu: 89/2017/NQ-HĐND
- Loại văn bản: Nghị quyết
- Ngày ban hành: 07/07/2017
- Nơi ban hành: Thành phố Đà Nẵng
- Người ký: Nguyễn Xuân Anh
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2017
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
