Giới thiệu chung về Quyết định 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND được Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành nhằm phân cấp rõ ràng nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh. Quyết định này quy định chi tiết trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường cũng như Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc quản lý, đo đạc, thu phí và báo cáo tình hình thu phí bảo vệ môi trường, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Tài nguyên và Môi trường
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đồng Tháp chịu trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm sau đối với các đối tượng quy mô lớn:
- Đối tượng quản lý trực tiếp: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi tắt là cơ sở) thuộc diện lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận.
- Rà soát và thông báo kê khai: Chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan rà soát, điều chỉnh, phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi. Gửi thông báo đến người nộp phí để thực hiện kê khai số phí phải nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
- Đo đạc và xác định mức phí biến đổi: Tiến hành đo đạc, đánh giá, lấy mẫu và phân tích mẫu nước thải để tính toán mức phí biến đổi đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý có lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên. Kết quả này là căn cứ pháp lý để thẩm định và thu phí.
- Công tác kiểm tra và giám sát: Lập và triển khai kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm quản lý chặt chẽ việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên toàn địa bàn tỉnh.
- Quản lý tài chính và kế toán: Mở sổ kế toán theo dõi riêng biệt tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp. Quản lý và sử dụng phần tiền phí được để lại theo đúng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP.
- Báo cáo và đối chiếu số liệu: Tổng hợp số phí thu được gửi Cục Thuế tỉnh, thực hiện đối chiếu định kỳ hàng quý với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Cập nhật danh sách và báo cáo định kỳ: Hàng năm tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung và ban hành danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí. Tổng hợp số liệu phí đã thu trên địa bàn tỉnh để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
- Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện
Phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố được phân cấp quản lý các cơ sở có quy mô vừa và nhỏ trên địa bàn quản lý:
- Đối tượng quản lý trực tiếp: Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận.
- Thông báo kê khai phí: Gửi thông báo yêu cầu người nộp phí kê khai số phí phải nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
- Đo đạc và tính phí biến đổi: Thực hiện đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải đối với các cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý có lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên để làm căn cứ thẩm định và thu phí biến đổi.
- Kiểm tra nguồn thải: Xây dựng và thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm kiểm soát việc kê khai, nộp phí của các cơ sở trên địa bàn hành chính cấp huyện.
- Hạch toán và quản lý tiền phí: Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí thu được; quản lý, sử dụng phần tiền phí được để lại theo quy định pháp luật hiện hành.
- Đối chiếu và báo cáo số liệu: Tổng hợp số phí thu được gửi Chi cục Thuế cấp huyện và thực hiện đối chiếu định kỳ hàng quý với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
- Rà soát danh sách định kỳ: Hàng năm rà soát, cập nhật danh sách các cơ sở chịu phí trên địa bàn, tổng hợp số liệu phí đã thu gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp chung toàn tỉnh.
- Hiệu lực thi hành và Trách nhiệm thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về mốc thời gian áp dụng và các đơn vị chịu trách nhiệm thi hành như sau:
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 14/2017/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2017.
- Văn bản bị thay thế: Quyết định này thay thế hoàn toàn Quyết định số 143/QĐ-UBND.HC ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp về việc phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| UỶ BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 14/2017/QĐ-UBND | Đồng Tháp, ngày 11 tháng 4 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
PHÂN CẤP NHIỆM VỤ THU PHÍ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐỒNG THÁP
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐỒNG THÁP
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phân cấp nhiệm vụ thu phí
1. Sở Tài nguyên và Môi trường:
a) Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các công ty, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (gọi tắt là cơ sở) trên địa bàn tỉnh thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận.
b) Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành rà soát, điều chỉnh, phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi; thông báo đến người nộp phí để kê khai số phí phải nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
c) Đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc tính mức phí biến đổi phải nộp đối với cơ sở thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt; kế hoạch bảo vệ môi trường, đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy xác nhận có lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên làm căn cứ để thẩm định và thu phí.
d) Lập và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm quản lý việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh.
đ) Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn tỉnh, theo dõi và quản lý sử dụng phần tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP .
e) Tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Cục Thuế, định kỳ hàng quý đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
g) Hàng năm, tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung và ban hành danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh; tổng hợp phí bảo vệ môi trường đã thu trên địa bàn tỉnh, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định (trước ngày 20 tháng 12 hàng năm).
2. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện, thị xã, thành phố:
a) Thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của các cơ sở thuộc đối tượng lập cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác nhận.
b) Thông báo đến người nộp phí để kê khai số phí phải nộp chậm nhất là ngày 10 tháng 3 hàng năm.
c) Đo đạc, đánh giá, lấy mẫu, phân tích mẫu nước thải phục vụ cho việc tính mức phí biến đổi phải nộp đối với cơ sở thuộc đối tượng cam kết bảo vệ môi trường, kế hoạch bảo vệ môi trường và đề án bảo vệ môi trường đơn giản do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố xác nhận có lượng nước thải trung bình trong năm từ 20 m3/ngày đêm trở lên làm căn cứ để thẩm định và thu phí.
d) Lập và triển khai thực hiện kế hoạch kiểm tra, theo dõi định kỳ hoặc đột xuất các nguồn thải nhằm quản lý việc kê khai và nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố.
đ) Mở sổ kế toán theo dõi riêng tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp của người nộp phí trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; theo dõi và quản lý, sử dụng phần tiền phí theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định số 154/2016/NĐ-CP .
e) Tổng hợp số phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thu được gửi Chi cục Thuế; định kỳ hàng quý đối chiếu với Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
g) Hàng năm, tiến hành rà soát, cập nhật, bổ sung danh sách các cơ sở thuộc đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố; tổng hợp phí bảo vệ môi trường đã thu trên địa bàn, gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 30 tháng 11 hàng năm để tổng hợp.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 5 năm 2017. Thay thế Quyết định số 143/QĐ-UBND.HC ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Cục trưởng Cục Thuế; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường các huyện, thị xã, thành phố; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 143/QĐ-UBND.HC năm 2014 về phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 2Quyết định 06/2005/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 3Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng
- 4Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 5Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về phân cấp việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
- 6Quyết định 26/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- 1Luật bảo vệ môi trường 2014
- 2Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 3Nghị định 154/2016/NĐ-CP về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải
- 4Quyết định 06/2005/QĐ-UB về thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do tỉnh Thái Bình ban hành
- 5Quyết định 14/2017/QĐ-UBND về phân cấp cho Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn các huyện, thị xã, thành phố, tỉnh Sóc Trăng
- 6Quyết định 21/2017/QĐ-UBND về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang
- 7Quyết định 08/2017/QĐ-UBND về phân cấp việc thực hiện thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Quyết định 14/2017/QĐ-UBND phân cấp nhiệm vụ thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp
- Số hiệu: 14/2017/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 11/04/2017
- Nơi ban hành: Tỉnh Đồng Tháp
- Người ký: Nguyễn Văn Dương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/05/2017
- Ngày hết hiệu lực: 15/11/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
