Quyết định số 2080/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và sử dụng tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Cư Jút trong tầm nhìn dài hạn. Dưới đây là tóm tắt chi tiết và chuyên sâu các nội dung cốt lõi của Quyết định này.
- Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định rõ diện tích và cơ cấu các loại đất trong kỳ quy hoạch đến năm 2030 (chi tiết được quy định tại Phụ lục I kèm theo quyết định).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định cụ thể diện tích đất chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch (chi tiết được quy định tại Phụ lục II kèm theo quyết định).
- Đưa đất chưa sử dụng vào khai thác: Xác định diện tích đất chưa sử dụng được đưa vào sử dụng cho các mục đích khác nhau trong kỳ quy hoạch (chi tiết được quy định tại Phụ lục III kèm theo quyết định).
- Hồ sơ địa chính và bản đồ: Vị trí, diện tích các loại đất và khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng được thể hiện chi tiết trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000 và Báo cáo thuyết minh tổng hợp kèm theo do huyện lập và trình duyệt.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 của huyện Cư Jút (đã được phê duyệt tại các Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 24/02/2021, Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 23/9/2021 và Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông) chính thức được tích hợp đồng bộ vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cư Jút.
UBND huyện Cư Jút chịu trách nhiệm toàn diện trong việc triển khai, giám sát và quản lý quy hoạch sử dụng đất với các nhiệm vụ cụ thể sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tiến hành công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018). Đảm bảo việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất, chặt chẽ, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh.
- Bảo vệ nghiêm ngặt các quỹ đất đặc thù: Xác định rõ ranh giới, vị trí và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đối với diện tích có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết nguồn lực ngân sách nhà nước để bảo đảm lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; hỗ trợ giảm chi phí sản xuất và tăng thu nhập cho người trồng lúa; tăng cường đầu tư hạ tầng kỹ thuật và xã hội đồng bộ.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Đảm bảo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt. Việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất và chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo kế hoạch hàng năm và các chỉ tiêu quy hoạch.
- Tuyên truyền pháp luật: Thường xuyên phổ biến pháp luật đất đai để người dân sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
- Quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng đất: Tập trung quản lý đất đai tại các khu vực chuyển mục đích sử dụng để phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng nguồn thu ngân sách. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất; khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, khắc phục tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm quy hoạch. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch, kế hoạch đã phê duyệt. Xử lý nghiêm các trường hợp đã giao đất, thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng sai mục đích.
- Rà soát điều chỉnh theo Quy hoạch tỉnh: Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt, UBND huyện phải rà soát lại quy hoạch sử dụng đất của huyện. Nếu phát hiện điểm mâu thuẫn, chưa phù hợp thì phải tổng hợp, báo cáo đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh kịp thời.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 15/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Rà soát chỉ tiêu sử dụng đất: Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất (đất an ninh, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ) chưa phù hợp với chỉ tiêu được phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022. UBND huyện chỉ được triển khai các công trình, dự án theo đúng chỉ tiêu đã phân bổ; đối với các công trình ngoài chỉ tiêu, chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ-UBND.
- Đồng bộ quy hoạch đô thị: Lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Cư Jút đến năm 2030 đảm bảo thống nhất với quy hoạch sử dụng đất. Đối với các công trình chưa phù hợp với quy hoạch chung đô thị Ea T’ling đã phê duyệt (tại Quyết định 131/QĐ-UBND ngày 23/01/2013 và Quyết định 1644/QĐ-UBND ngày 05/10/2021), chỉ được triển khai sau khi đã điều chỉnh quy hoạch chung đô thị Ea T’ling phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
- Đồng bộ quy hoạch lâm nghiệp: Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng (đã phê duyệt tại Quyết định 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021) nhằm đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
- Thực hiện thủ tục đất đai: Tiến hành thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
- Trách nhiệm pháp lý: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Cư Jút và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung quy hoạch được phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
- Trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Cư Jút; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2080/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp thảo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
Theo đề nghị của UBND huyện Cư Jút tại Tờ trình số 124/TTr-UBND ngày 08 tháng 12 năm 2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 319/TTr-STNMT ngày 09 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông với các chỉ tiêu chủ yếu sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030:
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: (Chi tiết tại Phụ lục I kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất trong kỳ quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ lục II kèm theo).
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích trong kỳ quy hoạch: (Chi tiết tại Phụ lục III kèm theo).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Cư Jút do huyện lập, trình phê duyệt theo quy định.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Cư Jút
Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Cư Jút đã được UBND phê duyệt tại Quyết định số 269/QĐ-UBND ngày 24/02/2021 và Quyết định số 1583/QĐ-UBND ngày 23/9/2021, Quyết định số 1893/QĐ-UBND ngày 09/11/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông (Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đã được tích hợp vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút).
Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Cư Jút có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Cư Jút;
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực;
3. Tổ chức lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường;
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt; UBND huyện Cư Jút có trách nhiệm rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút đã được UBND tỉnh phê duyệt, nếu có nội dung chưa phù hợp, mâu thuẫn với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thì tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt.
8. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Cư Jút có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
9. Sau khi quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút được phê duyệt, UBND huyện Cư Jút khẩn trương thực hiện các nội dung sau:
a) Rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút (đất an ninh, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ) chưa phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022. UBND huyện Cư Jút chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án theo chỉ tiêu đã được phân bổ; đối với các công trình, dự án ngoài chỉ tiêu được phân bổ UBND huyện chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022.
b) Lập hồ sơ điều chỉnh, trình phê duyệt quy hoạch chung đô thị Cư Jút, tỉnh Đắk Nông đến năm 2030 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút và quy hoạch chung đô thị Ea T’ling đã được phê duyệt tại Quyết định số 131/QĐ-UBND ngày 23/01/2013, Quyết định số 1644/QĐUBND ngày 05/10/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông, UBND huyện Cư Jút chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch chung đô thị quy hoạch chung đô thị Ea T’ling phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
c) Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút với quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021, UBND huyện Cư Jút chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
d) Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Cư Jút và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Cư Jút; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2080/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Diện tích cấp tỉnh phân bổ | Diện tích cấp huyện xác định, xác định bổ sung | Chỉ tiêu được xác định bổ sung | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc | |||||||
| Thị trấn Ea T’ling | Xã Đắk Wil | Xã Ea Pô | Xã Nam Dong | Xã Đắk Rông | Xã Tâm Thắng | Xã Cơ K'nia | Xã Trúc Sơn | |||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) |
| (6)=(7) + ... + (26) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| I | Loại đất |
| 72.333,11 |
|
| 72.333,11 | 2.267,88 | 42.032,24 | 9.484,44 | 4.373,08 | 6.031,39 | 2.14735 | 3.216,37 | 2.780,37 |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 66.033,70 |
| 0,00 | 66.033,70 | 1.432,56 | 41.326,69 | 8.088,66 | 3.721,81 | 5.372,55 | 1.275,71 | 2.615,53 | 2.200,19 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA | 2.719,15 |
| 90,28 | 2.809,43 | 132,79 | 227,05 | 274,36 | 366,15 | 1.109,87 | 80,88 | 542,88 | 75,45 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC | 1.061,32 |
| 73,83 | 1.135,15 | 2,45 |
| 23,43 | 66,19 | 721,73 | 0,00 | 294,63 | 26,71 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
| 5.684,46 |
| 5.684,46 | 179,92 | 1.225,65 | 2.876,68 | 736,91 | 132,22 | 81,45 | 282,96 | 168,67 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN | 18.808,29 |
| 0,00 | 18.808,29 | 1.030,08 | 3.557,25 | 3.332,58 | 2.436,24 | 3.908,43 | 1.009,37 | 1.627,45 | 1.906,88 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH | 1.397,10 |
| 0,00 | 1.397,10 |
| 1.397,10 |
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 2.979,00 |
| 37,45 | 2.941,55 |
| 2.941,55 |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 32.697,97 |
| 0,00 | 32.697,97 | 2,22 | 31.872,13 | 765,12 |
| 11,39 | 47,10 |
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng, tự nhiên | RSN | 31.172,95 |
|
| 31.172,95 |
| 31.125,85 |
|
|
| 47,10 |
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS | - | 505,06 |
| 505,06 | 47,39 | 34,99 | 87,71 | 131,37 | 67,73 | 45,23 | 57,44 | 33,21 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | - | 1.189,85 |
| 1.189,85 | 40,16 | 70,97 | 752,21 | 51,14 | 142,92 | 11,67 | 104,80 | 15,98 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 6.248,04 |
|
| 6.248,04 | 835,32 | 705,50 | 1.350,91 | 651,26 | 652,38 | 871,65 | 600,84 | 580,18 |
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP | 75,97 |
|
| 75,97 | 9,18 | 13,32 | 1,53 | 27,58 | 15,94 | 5,41 | 0,88 | 2,13 |
| 2.2 | Đất an ninh | CAN | 4,80 |
|
| 6,86 | 4,94 | 0,16 | 0,75 | 0,11 | 0,24 | 0,23 | 0,17 | 0,26 |
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK | 179,20 |
|
| 179,20 |
|
|
|
|
| 179,20 |
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN | 120,00 |
|
| 120,00 |
|
|
| 60,00 |
|
|
| 60,00 |
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD | 126,67 |
| 0,00 | 126,67 | 25,38 | 2,30 | 7,24 | 10,99 | 0,44 | 58,52 | 5,16 | 16,65 |
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC | 134,95 |
| 0,00 | 134,95 | 18,28 |
|
| 11,83 | 10,94 | 5,14 | 45,46 | 43,31 |
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS | 50,02 |
| 0,00 | 50,02 |
|
|
|
| 50,02 |
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX |
| 185,02 |
| 185,02 | 35,82 | 6,00 | 26,77 |
| 10,00 |
| 43,14 | 63,29 |
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 3.860,68 | 3.558,87 |
| 3.558,87 | 403,51 | 372,63 | 1.121,60 | 283,93 | 351,57 | 341,53 | 406,76 | 277,34 |
| - | Đất giao thông | DGT | 1.619,70 | 1.582,39 |
| 1.582,39 | 224,99 | 324,50 | 241,80 | 195,47 | 196,22 | 163,79 | 120,78 | 114,85 |
| - | Đất thủy lợi | DTL | 552,23 | 411,13 |
| 411,13 | 4,31 | 23,22 | 10,02 | 45,26 | 115,76 | 11,61 | 174,45 | 26,51 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | 6,80 | 8,57 |
| 8,57 | 5,27 | 0,33 |
| 0,11 | 2,27 |
| 0,39 | 0,20 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | 16,85 | 15,12 |
| 15,12 | 13,21 | 0,27 | 0,13 | 0,73 | 0,21 | 0,29 | 0,05 | 0,23 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | 61,47 | 62,08 |
| 62,08 | 7,33 | 5,48 | 4,01 | 8,97 | 10,07 | 19,96 | 5,16 | 1,10 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | 18,80 | 18,80 |
| 18,80 | 2,51 | 1,38 | 2,37 | 4,26 | 1,93 | 3,08 | 3,35 | -0,10 |
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | 1.399,30 | 1.274,87 |
| 1.274,87 | 119,96 |
| 844,37 | 1,93 | 0,04 | 120,29 | 68,91 | 119,37 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | 1,41 | 1,41 |
| 1,41 | 0,17 | 0,27 | 0,15 | 0,17 | 0,15 | 0,18 | 0,19 | 0,14 |
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | 6,19 |
|
| 6,19 |
|
| 4,19 |
|
| 2,00 |
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | 31,82 |
| 0,00 | 31,82 | 4,43 | 0,50 | 2,50 | 4,27 | 3,00 | 6,76 | 7,36 | 3,00 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | 18,00 |
|
| 18,00 | 2,39 | 2,11 | 1,68 | 3,69 | 2,89 | 1,82 | 2,06 | 1,36 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | 120,67 |
| 0,00 | 120,67 | 13,76 | 13,88 | 10,07 | 18,61 | 17,98 | 11,62 | 24,06 | 10,68 |
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH |
| . |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH |
| 2,26 |
| 2,26 | 2,26 |
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH |
| 5,57 |
| 5,57 | 2,92 | 0,70 | 0,31 | 0,47 | 1,06 | 0,12 |
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | 153,78 |
| 0,00 | 153,78 | 60,83 |
| 6,50 | 42,58 | 5,04 | 38,83 |
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH |
| 7,38 |
| 7,38 | 0,54 | 0,83 | 0,85 | 1,34 | 2,11 | 0,85 | 0,58 | 0,28 |
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV |
| 24,35 |
| 24,35 | 14,84 | 0,32 | 0,32 | 2,35 | 1,41 | 2,28 | 1,52 | 1,31 |
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | 445,39 |
| 94,28 | 539,67 |
| 92,98 | 131,65 | 79,61 | 148,06 | 0,00 | 64,71 | 22,67 |
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT |
|
|
| 536,66 | 182,91 |
|
| 106,65 |
| 220,62 |
| 26,49 |
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | 14,28 |
| 0,00 | 14,28 | 7,02 | 0,59 | 0,26 | 1,89 | 0,98 | 1,64 | 1,13 | 0,77 |
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | 8,01 |
| 0,00 | 8,01 | 3,01 |
| 4,70 | 0,31 |
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN |
| 0,31 |
| 0,31 |
|
|
|
| 0,31 |
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON |
| 497,11 |
| 497,11 | 51,42 | 215,77 | 47,64 | 22,11 | 54,15 | 12,01 | 28,34 | 65,67 |
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC |
| 16,21 |
| 16,21 | 12,67 |
|
|
|
| 3,54 |
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK |
| 12,71 |
| 12,71 | 4,99 | 0,60 | 1,10 |
| 1,17 | 1,85 | 3,00 |
|
| 3 | Đất chưa sử dụng | CSD | 51,37 |
|
| 51,37 |
| 0,05 | 44,87 |
| 6,46 |
|
|
|
|
| Núi đá không có rừng cây | NCS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| II | Khu chức năng |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất khu công nghệ cao | KCN |
|
|
| 25,30 | 25,30 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2 | Đất khu kinh tế | KKT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất đô thị | KDT | 1.567,88 |
|
| 8.253,77 | 2073,28 |
|
| 2367,43163 |
| 2.147,35 |
| 1.665,70 |
| 4 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | KNN | 19.816,54 | 27.302,18 |
| 27.302,18 | 1.342,79 | 5.009,96 | 6.483,62 | 3.539,30 | 5.150,52 | 1.171,70 | 2.453,29 | 2.151,00 |
| 5 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | KLN | 37.074,07 | 37.023,00 |
| 37.023,00 |
| 36.210,77 | 765,12 |
|
| 47,10 |
|
|
| 6 | Khu du lịch | KDL |
|
|
| 148,74 | 60,83 |
| 6,50 | 42,58 |
| 38,83 |
|
|
| 7 | Khu bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học | KBT | 2.921,00 |
|
| 2.941,55 |
| 2.941,55 |
|
|
|
|
|
|
| 8 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) | KPC | 301,01 |
|
| 299,20 |
|
|
| 60,00 |
| 179,20 |
| 60,00 |
| 9 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) | DTC | 940,73 |
|
| 2.963,77 | 1006,34 |
|
| 747,06 |
| 989,30 |
| 221,07 |
| 10 | Khu thương mại - dịch vụ | KTM | 152,00 | 126,67 |
| 126,67 | 25,38 | 2,30 | 7,24 | 10,99 | 0,44 | 58,52 | 5,16 | 16,65 |
| 11 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ | KDV |
| 730,94 |
| 730,94 | 255,41 |
|
| 5,57 |
| 469,96 |
|
|
| 12 | Khu dân cư nông thôn | DNT | 2.672,36 | 5.212,08 |
| 5.212,08 |
| 1.000,66 | 1.270,50 |
| 1.904,22 |
| 1.036,70 |
|
| 13 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | KON |
| - |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú: Khu chức năng không tổng hợp khi tính tổng diện tích tự nhiên.
PHỤ LỤC II
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2080/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc | |||||||
| Thị trấn Ea T’ling | Xã Đắk Wil | Xã Ea Pô | Xã Nam Dong | Xã Đắk D’Rông | Xã Tam Thắng | Xã Cư K'nia | Xã Trúc Sơn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)= (5) +... + (24) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 1.424,52 | 344,69 | 30,35 | 100,63 | 203,80 | 70,97 | 197,90 | 168,11 | 308,07 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 79,52 | 35,40 | 0,98 | 1,29 | 16,04 | 5,09 | 8,60 | 1,53 | 10,59 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 4,43 | 0,70 |
|
| 0,02 | 0,21 |
| 0,24 | 3,26 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK/PNN | 204,19 | 35,72 | 3,44 | 23,45 | 46,16 | 11,71 | 11,17 | 43,62 | 28,92 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 1.069,62 | 255,11 | 22,23 | 73,56 | 130,38 | 53,39 | 158,10 | 120,74 | 256,11 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD/PNN | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX/PNN | 4,01 |
| 3,00 | 1,01 |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/PNN | 3,00 |
| 3,00 |
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS/PNN | 56,95 | 17,76 | 0,70 | 1,23 | 6,99 | 0,57 | 20,03 | 1,60 | 8,07 |
| 1.8 | Đất làm muối | LMU/PNN | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH/PNN | 5,80 |
|
| 0,09 | 4,21 |
|
| 0,38 | 1,12 |
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
| 37,07 | 3,45 | 3,75 |
| 3,02 |
| 25,35 | 1,50 |
|
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 35,59 | 2,26 | 3,75 |
| 3,02 |
| 25,06 | 1,50 |
|
| 2.2 | Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng rừng | LUA/LNP | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất trồng lúa chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | LUA/NTS | 1,19 | 1,19 |
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất trồng lúa chuyển sang đất làm muối | LUA/LMU | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất nuôi trồng thủy sản | HNK/NTS | 0,29 |
|
|
|
|
| 0,29 |
|
|
| 2.6 | Đất trồng cây hàng năm khác chuyển sang đất làm muối | HNK/LMU | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất rừng phòng hộ chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RPH/NKR(a) | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất rừng đặc dụng chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RDD/NKR(a) | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất rừng sản xuất chuyển sang đất nông nghiệp không phải là rừng | RSX/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN/NKR(a) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN CƯ JÚT, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2080/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
Đơn vị tính: ha
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Diện tích phân theo đơn vị hành chính cấp dưới trực thuộc | |||||||
| Thị trấn Ea T’ling | Xã Đắk Wil | Xã Ea Pô | Xã Nam Dong | Xã Đắk D’Rong | Xã Tâm Thắng | Xã Cư K’nia | Xã Trúc Sơn | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4)=(5) +... +(24) |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 83,19 |
| 31,49 | 51,70 |
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | HNK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | CLN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | RPH |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.5 | Đất rừng đặc dụng | RDD | 0,08 |
| 0,08 |
|
|
|
|
|
|
| 1.6 | Đất rừng sản xuất | RSX | 73,92 |
| 31,41 | 42,51 |
|
|
|
|
|
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | RSN | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.7 | Đất nuôi trồng thủy sản | NTS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.8 | Đất làm muối | LMU |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 1.9 | Đất nông nghiệp khác | NKH | 9,19 |
|
| 9,19 |
|
|
|
|
|
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,13 |
|
| 0,09 |
| 0,04 |
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | CQP |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.2 | Đất an ninh | CAN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.3 | Đất khu công nghiệp | SKK |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.4 | Đất cụm công nghiệp | SKN |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.5 | Đất thương mại, dịch vụ | TMD |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.6 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | SKC |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.7 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản | SKS |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.8 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | SKX | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.9 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | DHT | 0,13 |
|
| 0,09 |
| 0,04 |
|
|
|
| - | Đất giao thông | DGT | 0,13 |
|
| 0,09 |
| 0,04 |
|
|
|
| - | Đất thủy lợi | DTL | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | DVH | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | DYT | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | DGD | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | DTT | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình năng lượng | DNL | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | DBV | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng kho dự trữ quốc gia | DKG | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | DDT | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | DRA | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất cơ sở tôn giáo | TON | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | NTD | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở khoa học công nghệ | DKH | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | DXH | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| - | Đất chợ | DCH | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.10 | Đất danh lam thắng cảnh | DDL | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.11 | Đất sinh hoạt cộng đồng | DSH | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.12 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng | DKV | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.13 | Đất ở tại nông thôn | ONT | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.14 | Đất ở tại đô thị | ODT | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.15 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | TSC | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.16 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | DTS | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.17 | Đất xây dựng cơ sở ngoại giao | DNG | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.18 | Đất cơ sở tín ngưỡng | TIN | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.19 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | SON | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.20 | Đất có mặt nước chuyên dùng | MNC | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
| 2.21 | Đất phi nông nghiệp khác | PNK | - |
|
|
|
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 3167/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 2Quyết định 3168/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 3Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Quyết định 269/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
- 12Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 15Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 16Quyết định 3167/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 17Quyết định 3168/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- 18Quyết định 1710/QĐ-UBND năm 2024 phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Yên Minh, tỉnh Hà Giang
- 19Quyết định 1644/QĐ-UBND năm 2021 điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung xây dựng thị trấn Đắk Mâm đến năm 2030, huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
Quyết định 2080/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 2080/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
