Quyết định 2079/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông là văn bản pháp lý quan trọng định hình chiến lược quản lý, phân bổ và sử dụng nguồn tài nguyên đất đai trên địa bàn huyện Tuy Đức trong tầm nhìn dài hạn. Quyết định này đưa ra các chỉ tiêu quy hoạch cụ thể, đồng thời phân định rõ trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc triển khai, giám sát và điều chỉnh quy hoạch nhằm đảm bảo tính đồng bộ với phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng và an ninh địa phương.
- Nội dung phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 và Kế hoạch sử dụng đất
Quyết định xác lập các nội dung cốt lõi của phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 đối với huyện Tuy Đức bao gồm:
- Diện tích và cơ cấu các loại đất: Xác định chi tiết chỉ tiêu diện tích cho từng nhóm đất cụ thể bao gồm đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng (được thể hiện chi tiết tại Phụ lục I kèm theo Quyết định).
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Quy định rõ diện tích đất cần thực hiện chuyển mục đích sử dụng trong kỳ quy hoạch (được thể hiện chi tiết tại Phụ lục II kèm theo Quyết định).
- Đưa đất chưa sử dụng vào sử dụng: Lên phương án khai thác, đưa các diện tích đất chưa sử dụng vào sử dụng cho các mục đích phát triển kinh tế - xã hội (được thể hiện chi tiết tại Phụ lục III kèm theo Quyết định).
- Hồ sơ địa chính và bản đồ: Vị trí, ranh giới và diện tích các khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất được thể hiện trực quan trên Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 (tỷ lệ 1/25.000) và Báo cáo thuyết minh tổng hợp do UBND huyện Tuy Đức lập theo quy định.
- Kế hoạch sử dụng đất năm 2021: Được thực hiện thống nhất theo Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 26/01/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông và đã được tích hợp đồng bộ vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện Tuy Đức.
- Trách nhiệm toàn diện của UBND huyện Tuy Đức trong quản lý và thực hiện quy hoạch
Để đảm bảo quy hoạch được thực thi nghiêm túc, hiệu quả và đúng pháp luật, UBND huyện Tuy Đức được giao các trách nhiệm cụ thể sau:
- Công bố công khai quy hoạch: Tiến hành công bố công khai toàn bộ thông tin quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 (được sửa đổi, bổ sung năm 2018). Quá trình thực hiện phải đảm bảo tính thống nhất, chặt chẽ, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội gắn liền với quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.
- Bảo vệ nghiêm ngặt quỹ đất đặc thù: Xác định rõ vị trí, ranh giới trên thực địa và công khai diện tích đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên để bảo vệ nghiêm ngặt. Điều tiết nguồn lực ngân sách nhà nước để bảo đảm lợi ích giữa các khu vực phát triển công nghiệp, đô thị với khu vực bảo vệ đất lúa, đất rừng; thực hiện các biện pháp giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập cho người trồng lúa và đầu tư hạ tầng đồng bộ.
- Lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm: Việc lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải bám sát quy hoạch đã được phê duyệt. Các thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phải tuân thủ nghiêm ngặt theo kế hoạch hàng năm và các chỉ tiêu quy hoạch đã được duyệt.
- Tuyên truyền pháp luật đất đai: Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến thông tin để người sử dụng đất nắm vững pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả, bảo vệ môi trường và hướng tới phát triển bền vững.
- Quản lý chặt chẽ quỹ đất phát triển dự án: Tập trung quản lý các khu vực chuyển mục đích sử dụng đất sang phi nông nghiệp để phát triển dịch vụ, đô thị nhằm tăng thu ngân sách. Đẩy mạnh đấu giá quyền sử dụng đất, khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, khắc phục triệt để tình trạng bỏ hoang đất đã giao hoặc cho thuê. Giám sát chặt chẽ quỹ đất quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, thương mại dịch vụ để tránh mất cân đối cơ cấu sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất việc quản lý, sử dụng đất đai. Kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất đối với các trường hợp không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Xử lý nghiêm các trường hợp sử dụng đất sai mục đích hoặc không sử dụng đất sau khi được giao, thuê.
- Rà soát và điều chỉnh chỉ tiêu chưa phù hợp: Tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 của huyện nếu chưa phù hợp với chỉ tiêu phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022. UBND huyện chỉ được triển khai các công trình, dự án nằm trong chỉ tiêu đã được phân bổ; các công trình ngoài chỉ tiêu chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ-UBND.
- Cập nhật theo Quy hoạch tỉnh: Sau khi Quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt, UBND huyện phải rà soát và đề xuất điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện nếu có điểm chưa tương thích.
- Đồng bộ hóa với quy hoạch xây dựng đô thị: Lập hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ huyện Tuy Đức để đảm bảo thống nhất với quy hoạch sử dụng đất. Các dự án chưa đồng bộ giữa hai quy hoạch này chỉ được triển khai sau khi đã hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch xây dựng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
- Đồng bộ hóa với quy hoạch lâm nghiệp: Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng (theo Quyết định 2195/QĐ-UBND năm 2018 và Quyết định 2237/QĐ-UBND năm 2021) để đảm bảo khớp nối hoàn toàn với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
- Chế độ báo cáo định kỳ: Tổng hợp và gửi báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) trước ngày 15/12 hàng năm để tổng hợp báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Trách nhiệm phối hợp của các Sở, ngành và hiệu lực thi hành
Quyết định cũng phân định rõ vai trò giám sát và thực thi của các cơ quan cấp tỉnh:
- Cơ quan chịu trách nhiệm pháp lý: Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, UBND huyện Tuy Đức và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh về tính chính xác, hợp pháp của các số liệu và nội dung quy hoạch được phê duyệt.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Đối tượng chịu trách nhiệm thi hành: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tuy Đức; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2079/QĐ-UBND | Đắk Nông, ngày 09 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK NÔNG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị quyết số 751/2019/UBTVQH14 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội giải thích một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2022 của Quốc hội tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030;
Căn cứ Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều thi hành của Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quy hoạch;
Căn cứ Nghị định số 148/2020/NĐ-CP ngày 18 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;
Căn cứ Quyết định số 326/QĐ-TTg ngày 09 tháng 3 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BTNMT ngày 12 tháng 4 năm 2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
Căn cứ Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12 tháng 5 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa;
Theo đề nghị của UBND huyện Tuy Đức tại Tờ trình số 112/TTr-UBND ngày 07 tháng 12 năm 2022 và Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Đắk Nông tại Tờ trình số 316/TTr-STNMT ngày 08 tháng 12 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông với các nội dung chủ yếu như sau:
1. Nội dung phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030
1.1. Diện tích, cơ cấu các loại đất: (Chi tiết theo Phụ lục I kèm theo).
1.2. Diện tích chuyển mục đích sử dụng đất: (Chi tiết theo Phụ lục II kèm theo).
1.3. Diện tích đất chưa sử dụng đưa vào sử dụng cho các mục đích: (Chi tiết theo Phụ lục III kèm theo).
2. Vị trí, diện tích các loại đất, khu vực dự kiến chuyển mục đích sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất được thể hiện trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030, tỷ lệ 1/25.000; Báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 huyện Tuy Đức do UBND huyện lập theo quy định.
Điều 2. Kế hoạch sử dụng đất năm 2021
Thực hiện theo Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 26/01/2021 của UBND tỉnh Đắk Nông về việc Phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông (Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 đã được tích hợp vào Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức).
Điều 3. Căn cứ Điều 1, Điều 2 Quyết định này, UBND huyện Tuy Đức có trách nhiệm:
1. Tổ chức công bố công khai quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 theo quy định tại Điều 48 Luật Đất đai năm 2013 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 6 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch năm 2018; việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải thống nhất, chặt chẽ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện Tuy Đức.
2. Xác định vị trí, ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa; đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất (đất có rừng tự nhiên) cần bảo vệ nghiêm ngặt; điều tiết phân bổ nguồn lực, trước hết là nguồn ngân sách nhà nước bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực bảo vệ đất trồng lúa, đất rừng; có biện pháp phù hợp để giảm chi phí sản xuất, tăng thu nhập, để người trồng lúa yên tâm sản xuất; tăng đầu tư hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, đảm bảo tính thống nhất, đồng bộ giữa các khu vực.
3. Tổ chức lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt; thực hiện việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng Kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, tuân thủ đúng các quy định pháp luật có liên quan và đảm bảo theo các chỉ tiêu sử dụng đất được phê duyệt trong quy hoạch sử dụng đất.
4. Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai để người sử dụng đất nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
5. Quản lý, sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhất là khu vực chuyển mục đích sử dụng đất để tập trung cho phát triển kinh tế - xã hội và chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển dịch vụ, đô thị để tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước; đẩy mạnh việc đấu giá quyền sử dụng đất. Khuyến khích sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, khắc phục tình trạng bỏ hoang hóa đất đã giao, cho thuê. Tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ quỹ đất được quy hoạch phát triển đô thị, khu dân cư nông thôn, cụm công nghiệp, đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp nhằm sử dụng tiết kiệm, hiệu quả quỹ đất, khắc phục tình trạng mất cân đối trong cơ cấu sử dụng đất giữa đất ở với đất xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các yêu cầu về bảo vệ môi trường.
6. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất đai, kịp thời ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với trường hợp sử dụng đất vi phạm trong thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết không giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đối với các trường hợp không có trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiểm tra xử lý các trường hợp đã được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng, sử dụng sai mục đích theo quy định của pháp luật đất đai và chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh trong việc sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả, tuân thủ đúng các quy định của pháp luật.
7. Rà soát, báo cáo, tham mưu UBND tỉnh điều chỉnh các chỉ tiêu sử dụng đất trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức chưa phù hợp với chỉ tiêu sử dụng đất được phân bổ tại Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022 của UBND tỉnh Đắk Nông. UBND huyện Tuy Đức chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án theo chỉ tiêu đã được phân bổ; đối với các công trình, dự án ngoài chỉ tiêu được phân bổ, UBND huyện Tuy Đức chỉ được thực hiện sau khi UBND tỉnh điều chỉnh Quyết định số 839/QĐ-UBND ngày 12/5/2022.
8. Sau khi quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt, UBND huyện Tuy Đức có trách nhiệm rà soát quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức đã được UBND tỉnh phê duyệt, nếu có nội dung chưa phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thì tổng hợp, báo cáo và đề xuất UBND tỉnh điều chỉnh cho phù hợp với quy hoạch tỉnh Đắk Nông thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 được Chính phủ phê duyệt.
9. Lập hồ sơ điều chỉnh, trình phê duyệt quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ huyện Tuy Đức trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức và quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 17/7/2008, UBND huyện Tuy Đức chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn huyện lỵ huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
10. Rà soát, báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tham mưu điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021 trên cơ sở phải đảm bảo đồng bộ, thống nhất với Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030. Đối với các vị trí, công trình, dự án chưa phù hợp, thống nhất giữa quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức với quy hoạch ba loại rừng đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2195/QĐ-UBND ngày 28/12/2018 và Quyết định số 2237/QĐ-UBND ngày 16/12/2021, UBND huyện Tuy Đức chỉ được triển khai thực hiện các công trình, dự án sau khi đã điều chỉnh quy hoạch ba loại rừng phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030.
11. Thực hiện thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được duyệt.
12. Định kỳ trước ngày 15/12 hàng năm, UBND huyện Tuy Đức có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương gửi về UBND tỉnh (qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để tổng hợp, tham mưu UBND tỉnh báo cáo kết quả thực hiện gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
Điều 4. Sở Tài nguyên và Môi trường, Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030, kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa, UBND huyện Tuy Đức và Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm trước pháp luật và UBND tỉnh đối với các nội dung tại Điều 1 Quyết định này.
Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài nguyên và Môi trường, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Công thương, Giao thông vận tải, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa Thể thao và Du lịch; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh; Chủ tịch UBND huyện Tuy Đức; Hội đồng thẩm định quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất hàng năm các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC I
DIỆN TÍCH, CƠ CẤU CÁC LOẠI ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Hiện trạng năm 2020 | Quy hoạch đến năm 2030 | ||||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | Cấp tỉnh phân bổ (ha) | Cấp huyện xác định, xác định bổ sung (ha) | Tổng số | |||
| Diện tích (ha) | Cơ cấu (%) | ||||||
| (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7)=(5)+(6) | (8) |
| I | Loại đất |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất nông nghiệp | 106.489,81 | 95,17 | 104.214 |
| 104.213,59 | 93,14 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 1.1 | Đất trồng lúa | 598,67 | 0,54 | 522 |
| 521,67 | 0,47 |
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | 596,06 | 0,53 | 519 |
| 519,06 | 0,46 |
| 1.2 | Đất trồng cây hàng năm khác | 5.489,66 | 4,91 |
| 3.998,11 | 3.998,11 | 3,57 |
| 1.3 | Đất trồng cây lâu năm | 54.787,24 | 48,96 | 36.542 |
| 36.541,76 | 32,66 |
| 1.4 | Đất rừng phòng hộ | 11.045,30 | 9,87 | 11.316 |
| 11.315,84 | 10,11 |
| 1.5 | Đất rừng sản xuất | 34.172,47 | 30,54 | 49.645 |
| 49.644,97 | 44,37 |
|
| Trong đó: đất có rừng sản xuất là rừng tự nhiên | 28.236,31 | 25,23 | 28.236 |
| 28.236,31 | 25,23 |
| 1.6 | Đất nuôi trồng thủy sản | 315,79 | 0,28 |
| 315,74 | 315,74 | 0,28 |
| 1.7 | Đất nông nghiệp khác | 80,68 | 0,07 |
| 1.875,50 | 1.875,50 | 1,68 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | 5.011,64 | 4,48 | 7.588 |
| 7.587,79 | 6,78 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| 2.1 | Đất quốc phòng | 353,01 | 0,32 | 1.117 |
| 1.116,58 | 1,00 |
| 2.2 | Đất an ninh | 3,81 | 0,00 | 6 |
| 5,71 | 0,01 |
| 2.3 | Đất cụm công nghiệp |
|
| 35 |
| 35,00 | 0,03 |
| 2.4 | Đất thương mại, dịch vụ | 6,13 | 0,01 | 366 |
| 365,55 | 0,33 |
| 2.5 | Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp | 41,86 | 0,04 | 75 |
| 75,26 | 0,07 |
| 2.6 | Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản |
|
| 200 |
| 200,00 | 0,18 |
| 2.7 | Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm | 27,02 | 0,02 |
| 101,54 | 101,54 | 0,09 |
| 2.8 | Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã | 1.587,19 | 1,42 | 3.056 |
| 3.056,01 | 2,73 |
|
| Trong đó: |
|
|
|
|
|
|
| - | Đất giao thông | 975,74 | 0,87 | 1.302 |
| 1.302,49 | 1,16 |
| - | Đất thủy lợi | 347,47 | 0,31 | 597 |
| 597,45 | 0,53 |
| - | Đất xây dựng cơ sở văn hóa | 0,29 | 0,00 | 5 |
| 5,29 | 0,00 |
| - | Đất xây dựng cơ sở y tế | 10,41 | 0,01 | 14 |
| 14,31 | 0,01 |
| - | Đất xây dựng cơ sở giáo dục và đào tạo | 42,36 | 0,04 | 63 |
| 62,72 | 0,06 |
| - | Đất xây dựng cơ sở thể dục thể thao | 8,98 | 0,01 | 17 |
| 16,93 | 0,02 |
| - | Đất công trình năng lượng | 2,16 | 0,00 | 799 |
| 799,22 | 0,71 |
| - | Đất công trình bưu chính, viễn thông | 0,50 | 0,00 | 2 |
| 1,50 | 0,00 |
| - | Đất có di tích lịch sử - văn hóa | 5,80 | 0,01 | 30 |
| 29,90 | 0,03 |
| - | Đất bãi thải, xử lý chất thải | 21,10 | 0,02 | 31 |
| 31,10 | 0,03 |
| - | Đất cơ sở tôn giáo | 10,16 | 0,01 | 15 |
| 15,00 | 0,01 |
| - | Đất làm nghĩa trang, nhà tang lễ, nhà hỏa táng | 117,25 | 0,10 | 129 |
| 128,65 | 0,11 |
| - | Đất xây dựng cơ sở dịch vụ xã hội | 37,82 | 0,03 |
| 37,82 | 37,82 | 0,03 |
| - | Đất chợ | 7,14 | 0,01 |
| 13,64 | 13,64 | 0,01 |
| 2.9 | Đất sinh hoạt cộng đồng | 13,55 | 0,01 |
| 19,02 | 19,02 | 0,02 |
| 2.10 | Đất khu vui chơi, giải trí công cộng |
|
|
| 10,28 | 10,28 | 0,01 |
| 2.11 | Đất ở tại nông thôn | 363,89 | 0,33 | 465 |
| 465,27 | 0,42 |
| 2.12 | Đất ở tại đô thị |
|
| 100 |
| 100,00 | 0,09 |
| 2.13 | Đất xây dựng trụ sở cơ quan | 35,11 | 0,03 | 48 |
| 47,85 | 0,04 |
| 2.14 | Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp | 5,12 | 0,00 | 7 |
| 6,95 | 0,01 |
| 2.15 | Đất tín ngưỡng | 0,09 | 0,00 |
| 0,29 | 0,29 | 0,00 |
| 2.16 | Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối | 2.312,11 | 2,07 |
| 1.709,73 | 1.709,73 | 1,53 |
| 2.17 | Đất có mặt nước chuyên dùng | 262,75 | 0,23 |
| 262,75 | 262,75 | 0,23 |
| 2.18 | Đất phi nông nghiệp khác |
|
|
| 10,00 | 10,00 | 0,01 |
| 3 | Đất chưa sử dụng | 392,97 | 0,35 | 93 |
| 93,03 | 0,08 |
| II | KHU CHỨC NĂNG |
|
|
|
|
|
|
| 1 | Đất đô thị |
|
| 1.000 |
| 1.000,00 | 0,89 |
| 2 | Khu sản xuất nông nghiệp (khu vực chuyên trồng lúa nước, khu vực chuyên trồng cây công nghiệp lâu năm) | 55.336,52 | 49,45 | 37.035 |
| 37.034,86 | 33,10 |
| 3 | Khu lâm nghiệp (khu vực rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất) | 45.217,77 | 40,41 | 60.961 |
| 60.960,81 | 54,48 |
| 4 | Khu du lịch |
|
| 650 |
| 650,00 | 0,58 |
| 5 | Khu phát triển công nghiệp (khu công nghiệp, cụm công nghiệp) |
|
| 35 |
| 35,00 | 0,03 |
| 6 | Khu đô thị (trong đó có khu đô thị mới) |
|
| 200 |
| 200,00 | 0,18 |
| 7 | Khu thương mại - dịch vụ | 7,36 | 0,01 | 439 |
| 438,66 | 0,39 |
| 8 | Khu đô thị - thương mại - dịch vụ |
|
|
| 54,03 | 54,03 | 0,05 |
| 9 | Khu dân cư nông thôn | 2.183,36 | 1,95 | 2.792 |
| 2.791,62 | 2,49 |
| 10 | Khu ở, làng nghề, sản xuất phi nông nghiệp nông thôn | 1.117,68 | 1,00 |
| 1.429,02 | 1.429,02 | 1,28 |
PHỤ LỤC II
DIỆN TÍCH CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG ĐẤT TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích | Phân theo đơn vị hành chính | |||||
| Xã Quảng Trực | Xã Đắk Búk So | Xã Đắk R'Tih | Xã Quảng Tâm | Xã Quảng Tân | Xã Đắk Ngo | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +...+ (10) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp chuyển sang phi nông nghiệp | NNP/PNN | 2.576,07 | 1.684,93 | 260,00 | 123,04 | 123,66 | 177,50 | 206,94 |
| 1.1 | Đất trồng lúa | LUA/PNN | 10,00 |
|
| 10,00 |
|
|
|
|
| Trong đó: Đất chuyên trồng lúa nước | LUC/PNN | 10,00 |
|
| 10,00 |
|
|
|
| 1.2 | Đất trồng cây lâu năm | CLN/PNN | 2.554,34 | 1.674,37 | 258,83 | 113,04 | 123,66 | 177,50 | 206,94 |
| 1.3 | Đất rừng phòng hộ | RPH/PNN | 11,73 | 10,56 | 1,17 |
|
|
|
|
| 2 | Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất trong nội bộ đất nông nghiệp |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Đất trồng lúa chuyển sang đất trồng cây lâu năm | LUA/CLN | 67,00 |
|
| 42,00 |
| 25,00 |
|
| 3 | Đất phi nông nghiệp không phải là đất ở chuyển sang đất ở | PKO/OCT |
|
|
|
|
|
|
|
PHỤ LỤC III
DIỆN TÍCH ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG ĐƯA VÀO SỬ DỤNG TRONG QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT ĐẾN NĂM 2030 PHÂN BỔ ĐẾN TỪNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP XÃ CỦA HUYỆN TUY ĐỨC, TỈNH ĐẮK NÔNG
(Kèm theo Quyết định số 2079/QĐ-UBND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của UBND tỉnh Đắk Nông)
| STT | Chỉ tiêu sử dụng đất | Mã | Tổng diện tích (ha) | Phân theo đơn vị hành chính (ha) | |||||
| Xã Quảng Trực | Xã Đắk Búk So | Xã Đắk R'Tih | Xã Quảng Tâm | Xã Quảng Tân | Xã Đắk Ngo | ||||
| (1) | (2) | (3) | (4) = (5) +...+ (10) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) |
| 1 | Đất nông nghiệp | NNP | 299,85 | 256,33 | 7,18 | 0,94 | 23,63 |
| 11,78 |
|
| Đất trồng cây lâu năm | CLN | 299,85 | 256,33 | 7,18 | 0,94 | 23,63 |
| 11,78 |
| 2 | Đất phi nông nghiệp | PNN | 0,08 | 0,08 |
|
|
|
|
|
|
| Đất quốc phòng | CỌP | 0,08 | 0,08 |
|
|
|
|
|
- 1Quyết định 91/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- 2Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2025 điều chỉnh Quyết định 839/QĐ-UBND phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 3Quyết định 158/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
- 3Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 4Luật Quy hoạch 2017
- 5Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai
- 6Nghị định 37/2019/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quy hoạch
- 7Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của 37 Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- 8Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 9Nghị quyết 751/2019/UBTVQH14 về giải thích một số điều của Luật Quy hoạch do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành
- 10Nghị định 148/2020/NĐ-CP sửa đổi một số Nghị định hướng dẫn Luật Đất đai
- 11Quyết định 147/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
- 12Thông tư 01/2021/TT-BTNMT quy định về kỹ thuật việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 13Quyết định 326/QĐ-TTg năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu Quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050, Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021-2025 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 14Quyết định 839/QĐ-UBND năm 2022 về phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 15Nghị quyết 61/2022/QH15 về tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy hoạch và giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021-2030 do Quốc hội ban hành
- 16Quyết định 91/QĐ-UBND phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021-2030 và Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình
- 17Quyết định 105/QĐ-UBND năm 2025 điều chỉnh Quyết định 839/QĐ-UBND phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 tỉnh Đắk Nông cho các huyện, thành phố Gia Nghĩa
- 18Quyết định 158/QĐ-UBND phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2025 huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ
Quyết định 2079/QĐ-UBND năm 2022 phê duyệt Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 huyện Tuy Đức, tỉnh Đắk Nông
- Số hiệu: 2079/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 09/12/2022
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Nông
- Người ký: Lê Trọng Yên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/12/2022
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
