Quyết định số 20/2020/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành nhằm quy định khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở chung cư trên địa bàn tỉnh. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng để áp dụng cho các nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước, giải quyết tranh chấp và làm cơ sở thỏa thuận hợp đồng giữa các bên liên quan.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1)Phạm vi áp dụng: Khung giá dịch vụ ban hành kèm theo Quyết định này được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở.
- Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc giải quyết tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư. Trường hợp không thỏa thuận được thì áp dụng mức giá trong khung giá này.
Các trường hợp ngoại lệ (Không áp dụng khung giá này):
- Nhà chung cư xã hội chỉ dành cho học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng.
- Các bên đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư.
- Đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.
Đối tượng áp dụng: Chủ đầu tư dự án; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành; cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
2. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Điều 2)Khung giá dịch vụ được tính theo đơn vị: Đồng/m² thông thủy/tháng và được phân chia cụ thể theo hạng nhà chung cư như sau:
- Nhà chung cư hạng A: Mức giá tối thiểu là 3.000 đồng/m²/tháng; mức giá tối đa là 9.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà chung cư hạng B: Mức giá tối thiểu là 2.000 đồng/m²/tháng; mức giá tối đa là 7.000 đồng/m²/tháng.
- Nhà chung cư hạng C: Mức giá tối thiểu là 1.000 đồng/m²/tháng; mức giá tối đa là 5.000 đồng/m²/tháng.
Các quy định tài chính đi kèm:
- Hệ số đối với diện tích kinh doanh: Đối với phần diện tích sử dụng để làm việc và kinh doanh, áp dụng mức thu bằng mức giá quản lý vận hành nhân với hệ số 1,2.
- Bù đắp chi phí từ nguồn thu khác: Khung giá trên chưa tính đến các khoản thu từ kinh doanh dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung. Nếu có nguồn thu này, Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí nhằm giảm giá dịch vụ cho cư dân.
- Các chi phí không bao gồm trong khung giá: Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung; chi phí trông giữ xe; chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt; dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các dịch vụ khác phục vụ nhu cầu riêng của chủ sở hữu, người sử dụng.
- Nguyên tắc sử dụng kinh phí bảo trì: Kinh phí bảo trì nhà chung cư (2% tiền bán nhà) chỉ được sử dụng duy nhất cho việc bảo trì các phần sở hữu chung, tuyệt đối không được sử dụng vào việc quản lý, vận hành hoặc các mục đích khác.
- Ưu tiên thỏa thuận: Trường hợp các bên đã có thỏa thuận trước về giá dịch vụ hoặc các dịch vụ phát sinh chưa có trong khung giá thì thực hiện theo thỏa thuận thực tế phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Sở Xây dựng tỉnh Đắk Lắk:
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các ngành liên quan để tiếp nhận, tổng hợp khó khăn, vướng mắc; lập kế hoạch kiểm tra thực tế để tham mưu cho UBND tỉnh điều chỉnh khung giá phù hợp.
- Giám sát việc thực hiện hợp đồng của đơn vị quản lý vận hành; kiểm tra, giám sát việc thu, chi tài chính theo hợp đồng đã ký kết.
- Báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất cho UBND tỉnh về tình hình thu, chi liên quan đến khung giá dịch vụ.
Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:
- Theo dõi, kiểm tra và tổng hợp báo cáo các vướng mắc, tranh chấp phát sinh tại địa phương gửi về Sở Xây dựng.
- Tuyên truyền, phổ biến các quy định pháp luật về quản lý, sử dụng nhà chung cư cho các bên liên quan trên địa bàn.
Đơn vị quản lý, vận hành nhà chung cư:
- Cung cấp dịch vụ theo đúng hợp đồng, bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, cảnh quan và phòng chống cháy nổ.
- Thực hiện thu, chi, hạch toán công khai, minh bạch theo đúng quy định tài chính của Nhà nước.
- Báo cáo định kỳ 06 tháng một lần về tình hình quản lý hoạt động gửi Sở Xây dựng để theo dõi.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30/6/2020.
Quyết định này thay thế hoàn toàn cho Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk về việc ban hành khung giá dịch vụ nhà chung cư trước đây.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 20/2020/QĐ-UBND | Đắk Lắk, ngày 16 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH KHUNG GIÁ DỊCH VỤ QUẢN LÝ VẬN HÀNH NHÀ CHUNG CƯ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH ĐẮK LẮK
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014;
Căn cứ Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều về Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 02/2016/TT-BXD ngày 15/02/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư;
Căn cứ Thông tư số 31/2016/TT-BXD, ngày 30/12/2016 của Bộ Xây dựng quy định việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư;
Căn cứ Thông tư số 37/2009/TT-BXD ngày 01/12/2009 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 06/TTr-SXD ngày 10/01/2020 và Công văn số 1305/SXD-QLN ngày 07/5/2020.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
a) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành tại Quyết định này được áp dụng cho các trường hợp sau đây:
- Thu kinh phí quản lý vận hành nhà chung cư thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn theo quy định tại Điều 106 Luật Nhà ở.
- Làm cơ sở để các bên thỏa thuận trong hợp đồng mua bán, hợp đồng thuê mua nhà ở hoặc trong trường hợp có tranh chấp về giá dịch vụ giữa đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư với chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; trường hợp không thỏa thuận được giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư thì áp dụng mức giá trong khung giá dịch vụ theo Quyết định này.
b) Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk ban hành tại Quyết định này không áp dụng đối với các trường hợp sau: Nhà chung cư xã hội chỉ để học sinh, sinh viên và công nhân ở theo hình thức tập thể nhiều người trong một phòng; đã thống nhất về giá dịch vụ quản lý tại Hội nghị nhà chung cư; đã có thỏa thuận chung về giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trong hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua căn hộ.
2. Đối tượng áp dụng:
a) Chủ đầu tư dự án xây dựng nhà chung cư; chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư; Ban quản trị nhà chung cư; đơn vị quản lý vận hành nhà chung cư.
b) Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
c) Các Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc quản lý, sử dụng nhà chung cư.
Điều 2. Giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư
1. Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở chung cư:
Đơn vị tính: Đồng/m2thông thủy/tháng.
| STT | Hạng nhà chung cư | Mức giá tối thiểu | Mức giá đối đa |
| 1 | Nhà Chung cư hạng A | 3.000 | 9.000 |
| 2 | Nhà Chung cư hạng B | 2.000 | 7.000 |
| 3 | Nhà Chung cư hạng C | 1.000 | 5.000 |
- Khung giá trên chưa tính đến các khoản thu được từ kinh doanh dịch vụ của nhà chung cư, trường hợp có nguồn thu từ kinh doanh các dịch vụ khác thuộc phần sở hữu chung của nhà chung cư Chủ đầu tư, Ban quản trị và đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm tính toán để bù đắp chi phí dịch vụ nhà chung cư nhằm mục đích giảm giá dịch vụ nhà chung cư.
- Khung giá trên không bao gồm kinh phí bảo trì phần sở hữu chung, chi phí trông giữ xe, chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, nước sinh hoạt, dịch vụ truyền hình, thông tin liên lạc và các chi phí dịch vụ khác phục vụ cho việc sử dụng riêng của chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư.
2. Đối với phần diện tích sử dụng để làm việc và kinh doanh, áp dụng mức thu trên nhân với hệ số 1,2.
3. Trường hợp giữa bên cung cấp và bên sử dụng dịch vụ đã có thỏa thuận về các điều kiện liên quan đến giá trị dịch vụ nhà chung cư thì thực hiện theo thỏa thuận đó; các loại dịch vụ chưa có hoặc có nhưng chưa đủ thành phần công việc (về tần suất, chất lượng) trong giá dịch vụ nhà chung cư được ban hành theo quyết định này, thì người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp tổ chức vận hành, cung cấp dịch vụ có trách nhiệm thỏa thuận với nhau theo đúng các quy định hiện hành.
4. Kinh phí bảo trì chung cư (2% tiền bán nhà) chỉ được sử dụng cho việc bảo trì chung cư, không được sử dụng vào việc quản lý, vận hành nhà chung cư và các mục đích khác.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính, Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế tỉnh và các ngành có liên quan: Tiếp nhận, tổng hợp những khó khăn, vướng mắc trong việc quản lý giá dịch vụ nhà chung cư; lập kế hoạch kiểm tra việc thực hiện quản lý giá dịch vụ nhà chung cư làm cơ sở xây dựng, điều chỉnh giá dịch vụ nhà chung cư cho phù hợp với tình hình thực tế, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.
b) Giám sát việc thực hiện hợp đồng của đơn vị quản lý vận hành; đồng thời định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo UBND tỉnh việc thu, chi liên quan đến khung giá dịch vụ nhà chung cư nếu UBND tỉnh yêu cầu.
c) Kiểm tra, giám sát việc thu, chi tài chính về quản lý vận hành do đơn vị quản lý vận hành thực hiện theo hợp đồng đã ký kết.
d) Tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để giải quyết những khó khăn, vướng mắc, phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và thành phố:
a) Kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo về các vướng mắc, phát sinh tranh chấp trong lĩnh vực quản lý dịch vụ nhà chung cư tại địa phương gửi Sở Xây dựng để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.
b) Phổ biến, tuyên truyền cho các bên có liên quan về việc quản lý, sử dụng nhà chung cư theo các quy định hiện hành.
3. Đơn vị quản lý, vận hành có trách nhiệm:
a) Tổ chức quản lý, vận hành và cung cấp các dịch vụ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng, đảm bảo an toàn, an ninh, trật tự, tạo lập nếp sống văn minh đô thị cho người dân sinh sống trong khu nhà chung cư; đồng thời duy trì chất lượng, kiến trúc, cảnh quan, vệ sinh môi trường của khu nhà chung cư.
b) Tổ chức thu, chi, hạch toán giá dịch vụ nhà chung cư và các nguồn thu, chi khác đảm bảo công khai, minh bạch theo đúng quy định của Nhà nước.
c) Định kỳ 06 tháng báo cáo tình hình quản lý hoạt động về Sở Xây dựng để tổng hợp, theo dõi.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30/6/2020, thay thế Quyết định số 07/2012/QĐ-UBND ngày 21/3/2012 của UBND tỉnh Đắk Lắk ban hành khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc quản lý vận hành và sử dụng nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Nơi nhận: | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 07/2012/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk do Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk ban hành
- 2Quyết định 09/2015/QĐ-UBND bổ sung phụ lục đơn giá xây dựng nhà ở chung cư và biệt thự tại Điều 1 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 3Quyết định 1203/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt cơ chế hỗ trợ để di dời, giải phóng mặt bằng và bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại các khu chung cư xuống cấp thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 4Quyết định 6073/QĐ-UBND năm 2015 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở chung cư cao tầng tại phường Phước Long B, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 5Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 6Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 7Quyết định 54/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 43/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 8Quyết định 51/2024/QĐ-UBND về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Thông tư 37/2009/TT-BXD hướng dẫn phương pháp xác định và quản lý giá dịch vụ nhà chung cư do Bộ Xây dựng ban hành
- 2Luật Nhà ở 2014
- 3Quyết định 09/2015/QĐ-UBND bổ sung phụ lục đơn giá xây dựng nhà ở chung cư và biệt thự tại Điều 1 Quyết định 57/2014/QĐ-UBND do tỉnh Đồng Nai ban hành
- 4Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 5Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 6Thông tư 02/2016/TT-BXD Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 7Quyết định 1203/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt cơ chế hỗ trợ để di dời, giải phóng mặt bằng và bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại các khu chung cư xuống cấp thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 8Nghị định 99/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Nhà ở
- 9Quyết định 6073/QĐ-UBND năm 2015 duyệt đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 khu nhà ở chung cư cao tầng tại phường Phước Long B, Quận 9, thành phố Hồ Chí Minh
- 10Thông tư 31/2016/TT-BXD quy định việc phân hạng và công nhận hạng nhà chung cư do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 11Quyết định 43/2020/QĐ-UBND quy định về Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 12Quyết định 12/2021/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Gia Lai
- 13Quyết định 54/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định 43/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
Quyết định 20/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- Số hiệu: 20/2020/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 16/06/2020
- Nơi ban hành: Tỉnh Đắk Lắk
- Người ký: Phạm Ngọc Nghị
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/06/2020
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
