Quyết định 1203/QĐ-UBND năm 2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình được ban hành nhằm phê duyệt cơ chế hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng và bố trí tái định cư cho các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại các khu chung cư xuống cấp thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình. Đây là chính sách quan trọng nhằm bảo đảm an toàn tính mạng, tài sản của người dân, đồng thời thúc đẩy chương trình cải tạo chung cư cũ và chỉnh trang đô thị.
- Đối tượng và phạm vi áp dụng chính sách hỗ trợ
Cơ chế hỗ trợ theo Quyết định này được áp dụng cụ thể cho các đối tượng sau:
- Các hộ gia đình, cá nhân đang thuê nhà hoặc nhận chuyển nhượng nhà ở một cách hợp lý và hợp pháp (có các giấy tờ chứng minh như thông báo cho thuê nhà, hợp đồng thuê nhà, giấy chuyển nhượng...) tại các căn hộ thuộc các khu chung cư xuống cấp thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình.
- Các khu vực chung cư cũ nằm trong phạm vi áp dụng bao gồm: Khu tập thể phường Lê Hồng Phong; khu tập thể Máy xay; khu tập thể tổ 39 và tổ 40 thuộc phường Quang Trung.
- Chi tiết cơ chế hỗ trợ tài chính và tái định cư
Quyết định quy định chi tiết các khoản hỗ trợ tài chính, phương án bồi thường và tái định cư nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người dân ổn định cuộc sống:
- Hỗ trợ chi phí thuê nhà tạm cư: Trong thời gian chờ đợi thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội để bố trí nơi ở mới, các hộ gia đình, cá nhân được hỗ trợ chi phí thuê nhà với mức 1,5 triệu đồng/tháng/hộ. Thời gian hỗ trợ được tính theo tiến độ thực tế của dự án nhưng khống chế tối đa không quá 24 tháng.
- Hỗ trợ chi phí di chuyển chỗ ở: Hỗ trợ một lần với mức 10 triệu đồng/hộ (không phân biệt số lần di chuyển thực tế). Khoản hỗ trợ này không áp dụng đối với các trường hợp tự ý tách hộ sau ngày 01/01/2015.
- Hỗ trợ đối với phần diện tích cơi nới: Đối với phần diện tích do người dân tự cơi nới thêm ngoài diện tích hợp pháp được thuê hoặc nhận chuyển nhượng, Nhà nước hỗ trợ tối đa bằng 80% giá trị xây dựng tính theo đơn giá xây dựng mới tại thời điểm thực hiện.
- Phương án hỗ trợ bằng nhà ở mới (Tái định cư): Nhà nước giao cho các nhà đầu tư triển khai xây dựng các dự án nhà ở xã hội để tạo quỹ nhà mới bố trí cho người dân. Các hộ dân có nhu cầu nhận nhà sẽ được hỗ trợ (không phải trả tiền) phần diện tích mới tương đương với diện tích nhà cũ thuộc sở hữu Nhà nước đã thuê hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp theo tỷ lệ quy đổi 1:1 (01 m2 nhà cũ đổi lấy 01 m2 nhà mới). Diện tích quy đổi này không bao gồm phần diện tích cơi nới và diện tích sử dụng chung. Trường hợp diện tích căn hộ mới lớn hơn diện tích căn hộ cũ, hộ gia đình phải nộp thêm tiền cho phần chênh lệch theo đơn giá xây dựng nhà ở xã hội dành cho người thu nhập thấp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Phương án hỗ trợ bằng tiền mặt (Không nhận nhà ở mới): Các hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu nhận nhà ở mới sẽ được thanh toán bằng tiền mặt. Giá trị thanh toán được tính bằng đơn giá xây dựng nhà ở xã hội do cấp có thẩm quyền phê duyệt nhân với diện tích nhà ở cũ thuộc sở hữu Nhà nước đã thuê hoặc nhận chuyển nhượng hợp pháp (không tính phần diện tích cơi nới và diện tích dùng chung). Các hộ nhận tiền mặt sẽ không được hưởng khoản hỗ trợ thuê nhà tạm cư (1,5 triệu đồng/tháng) nhưng vẫn được nhận khoản hỗ trợ di chuyển chỗ ở một lần trị giá 10 triệu đồng/hộ.
- Nguồn vốn thực hiện hỗ trợ
- Toàn bộ nguồn vốn dùng để chi trả cho các khoản hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng và tái định cư được tính trực tiếp vào tổng mức đầu tư của dự án nhà ở do nhà đầu tư thực hiện.
- Nhà đầu tư sẽ được Nhà nước thanh toán lại giá trị này bằng giá trị quyền sử dụng đất của các dự án khác theo quy định của pháp luật.
- Phân công trách nhiệm tổ chức thực hiện
Để bảo đảm tiến độ di dời và tính pháp lý của việc giải phóng mặt bằng, Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Bình phân công nhiệm vụ cụ thể cho các cơ quan, ban ngành:
- Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình: Chủ trì tổ chức xác định cụ thể các đối tượng được hưởng hỗ trợ; thành lập Ban chỉ đạo cấp thành phố và phân công nhiệm vụ cho các thành viên; chủ trì phối hợp lập phương án di dời, giải phóng mặt bằng và bố trí nhà ở mới. Trước mắt, tập trung hoàn thành di dời các hộ dân tại khu chung cư tổ 39, 40 phường Quang Trung và khu tập thể Máy xay trước ngày 01/8/2015.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Phối hợp với UBND thành phố Thái Bình hướng dẫn, giải thích, vận động và giải quyết các kiến nghị của người dân liên quan đến chế độ, chính sách di dời; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu công tác thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.
- Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chủ trì tham mưu lựa chọn và đôn đốc các nhà đầu tư thực hiện dự án nhà ở xã hội để kịp thời tạo quỹ nhà tái định cư; phối hợp với Sở Tài chính tham mưu công tác thanh quyết toán kinh phí.
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư cùng các đơn vị liên quan tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện việc thanh quyết toán các nguồn kinh phí hỗ trợ và giải phóng mặt bằng.
- Sở Xây dựng: Chủ trì phối hợp hoàn thiện thủ tục trình UBND tỉnh ban hành quyết định thu hồi, phá dỡ các khu chung cư xuống cấp; chủ trì phối hợp xác định đơn giá xây dựng nhà ở xã hội để làm căn cứ tính toán hỗ trợ và trình UBND tỉnh phê duyệt.
- Sở Tư pháp: Phối hợp với UBND thành phố Thái Bình hướng dẫn, kiểm tra và hoàn thiện toàn bộ hồ sơ pháp lý làm căn cứ thực hiện di dời và phá dỡ các khu chung cư cũ; phối hợp giải quyết các vướng mắc pháp lý liên quan đến đối tượng được hỗ trợ.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm thực hiện
- Quyết định này chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân chịu trách nhiệm thi hành bao gồm: Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các phường Lê Hồng Phong, Quang Trung; Thủ trưởng các sở, ngành và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1203/QĐ-UBND | Thái Bình, ngày 10 tháng 06 năm 2015 |
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005;
Căn cứ Luật Nhà ở số 56/2005/QH11 ngày 29/11/2005;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản số 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006;
Căn cứ Luật Đất đai số 45/2013/QH13 ngày 29/11/2013;
Căn Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23/6/2010 của Chính phủ về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định số 34/2013/NĐ-CP ngày 22/4/2013 của Chính phủ về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 188/2013/NĐ-CP ngày 20/11/2013 của Chính phủ về phát triển và quản lý nhà ở xã hội;
Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Thông báo số 968-TB/TU ngày 20/5/2015 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ về chủ trương ban hành một số cơ chế hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng và tái định cư các hộ dân đang sống tại các chung cư xuống cấp trên địa bàn thành phố Thái Bình;
Căn cứ Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND ngày 31/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định về đối tượng và điều kiện được mua nhà ở xã hội tại thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình;
Căn cứ Quyết định số 08/2014/QĐ-UBND ngày 30/6/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quy định một số chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 90/TTr-SKHĐT ngày 08/6/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt cơ chế hỗ trợ để di dời, giải phóng mặt bằng và bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại các khu chung cư xuống cấp thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình, với những nội dung sau:
1. Đối tượng được hỗ trợ: Là các hộ gia đình, cá nhân được thuê nhà hoặc nhận chuyển nhượng nhà hợp lý và hợp pháp (có thông báo cho thuê nhà, hợp đồng thuê nhà, giấy chuyển nhượng...) các căn hộ tại các khu chung cư đã xuống cấp thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình (Khu tập thể phường Lê Hồng Phong; khu tập thể Máy xay; khu tập thể tổ 39, 40, phường Quang Trung).
2. Cơ chế hỗ trợ:
2.1. Hỗ trợ về chi phí thuê nhà trong thời gian thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội để bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân: Hỗ trợ với mức 1,5 triệu đồng/tháng/hộ theo tiến độ thực hiện dự án nhưng không quá 24 tháng.
2.2. Hỗ trợ để di chuyển chỗ ở: Hỗ trợ 01 lần với mức 10 triệu đồng/hộ (không kể số lần di chuyển), không hỗ trợ đối với những trường hợp tách hộ sau ngày 01/01/2015.
2.3. Hỗ trợ đối với phần diện tích cơi nới: Hỗ trợ với mức tối đa là 80% giá trị xây dựng theo đơn giá xây dựng mới.
2.4. Hỗ trợ nhà ở mới:
- Nhà nước giao cho các nhà đầu tư thực hiện các dự án xây dựng các khu nhà ở xã hội để tạo quỹ nhà ở mới bố trí cho các hộ gia đình, cá nhân.
- Các hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu nhận nhà thì được hỗ trợ (không phải trả tiền) phần diện tích bằng diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước các hộ gia đình, cá nhân đã thuê hoặc nhận chuyển nhượng nhà tại nhà chung cư cũ (không bao gồm phần diện tích cơi nới và diện tích dùng chung) theo tỷ lệ 1:1 (01 m2 nhà cũ = 01 m2 nhà mới); phần diện tích chênh lệch do diện tích nhà mới lớn hơn diện tích nhà cũ (nếu có) hộ gia đình, cá nhân phải mua theo giá xây dựng nhà ở xã hội cho người thu nhập thấp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2.5. Các hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu nhận nhà thì được thanh toán bằng tiền. Giá trị thanh toán được tính theo đơn giá xây dựng nhà ở xã hội được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhân (x) với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước các hộ đã thuê hoặc nhận chuyển nhượng (không bao gồm phần diện tích cơi nới và diện tích dùng chung). Các hộ gia đình, cá nhân không có nhu cầu nhận nhà thì không được hỗ trợ chi phí thuê nhà trong thời gian thực hiện dự án xây dựng nhà ở xã hội để bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân nhưng được hỗ trợ tiền 01 lần với mức 10 triệu đồng/hộ để di chuyển chỗ ở (không kể số lần di chuyển).
3. Nguồn vốn hỗ trợ được tính vào tổng mức đầu tư của dự án nhà ở do nhà đầu tư thực hiện và được thanh toán bằng giá trị quyền sử dụng đất của các dự án khác.
4.Tổ chức thực hiện:
4.1. Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình:
- Chủ trì tổ chức xác định cụ thể các đối tượng được hỗ trợ.
- Thành lập Ban chỉ đạo của Thành phố; lập kế hoạch, phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên Ban chỉ đạo.
- Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, đơn vị liên quan tổ chức lập phương án hỗ trợ di dời, giải phóng mặt bằng và bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại các khu chung cư xuống cấp trên địa bàn Thành phố. Trước mắt tập trung di dời các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại khu chung cư tổ 39, 40 phường Quang Trung và khu tập thể Máy xay), thời gian hoàn thành trước 01/8/2015.
4.2. Sở Tài nguyên và Môi trường:
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, giải thích, vận động, giải quyết các ý kiến của người dân liên quan đến chế độ, chính sách hỗ trợ, di dời các hộ dân.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu thanh quyết toán các nguồn kinh phí hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.
4.3. Sở Kế hoạch và Đầu tư:
- Chủ trì tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh lựa chọn, đôn đốc các nhà đầu tư xây dựng các khu nhà ở xã hội, tạo quỹ nhà bố trí nhà ở mới cho các hộ dân.
- Phối hợp với Sở Tài chính tham mưu thanh quyết toán các nguồn kinh phí hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.
4.4. Sở Tài chính: Chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Kế hoạch và Đầu tư và các đơn vị liên quan tham mưu thanh quyết toán các nguồn kinh phí hỗ trợ, giải phóng mặt bằng.
4.5. Sở Xây dựng:
- Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố hoàn thiện thủ tục đề nghị Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định thu hồi, phá dỡ đối với các khu chung cư xuống cấp.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ngành, đơn vị liên quan xác định đơn giá xây dựng nhà ở xã hội bố trí nhà ở mới cho các hộ dân trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4.6. Sở Tư pháp:
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, kiểm tra, hoàn thiện các thủ tục, hồ sơ pháp lý làm căn cứ triển khai di dời các hộ dân và phá dỡ các khu chung cư xuống cấp.
- Phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố hướng dẫn, giải thích, vận động, giải quyết các ý kiến của người dân liên quan đến đối tượng được hỗ trợ.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các Giám đốc sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Thái Bình; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Lê Hồng Phong; Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường Quang Trung; Thủ trưởng các sở, ngành; các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH |
- 1Quyết định 285/QĐHC.05 năm 2005 phê duyệt đơn giá bồi thường, chính sách hỗ trợ di dời để giải phóng mặt bằng thi công tuyến Quốc lộ Nam Sông Hậu và Quản Lộ - Phụng Hiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 2Công văn 73/UBND-GT1 năm 2013 về đơn giá di dời vật tư, thiết bị của Công ty Cổ phần 473 phục vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng cầu Bến Thủy II do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 3Quyết định 25/2015/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc phục vụ công tác giải phóng mặt bằng tại Quyết định 09/2015/QĐ-UBND do tỉnh Nam Định ban hành
- 4Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2012 phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2012-2016 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 5Quyết định 2150/QĐ-UBND năm 2014 về quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận và xem xét bố trí chung cư thành phố Đà Nẵng
- 6Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế hoạt động của Hội đồng xét duyệt bố trí chung cư thành phố Đà Nẵng
- 7Quyết định 53/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 07/2012/QĐ-UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 8Quyết định 58/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 9Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 10Quyết định 08/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 6 Điều 17 Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
- 11Quyết định 20/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
- 1Bộ luật Dân sự 2005
- 2Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 3Nghị định 71/2010/NĐ-CP hướng dẫn Luật nhà ở
- 4Quyết định 285/QĐHC.05 năm 2005 phê duyệt đơn giá bồi thường, chính sách hỗ trợ di dời để giải phóng mặt bằng thi công tuyến Quốc lộ Nam Sông Hậu và Quản Lộ - Phụng Hiệp trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng ban hành
- 5Nghị định 34/2013/NĐ-CP về quản lý sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước
- 6Quyết định 10/2013/QĐ-UBND về Quy định đối tượng và điều kiện được mua nhà ở xã hội tại Thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- 7Công văn 73/UBND-GT1 năm 2013 về đơn giá di dời vật tư, thiết bị của Công ty Cổ phần 473 phục vụ bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng Dự án đầu tư xây dựng cầu Bến Thủy II do tỉnh Hà Tĩnh ban hành
- 8Nghị định 188/2013/NĐ-CP về phát triển và quản lý nhà ở xã hội
- 9Luật đất đai 2013
- 10Nghị định 47/2014/NĐ-CP về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
- 11Luật Xây dựng 2014
- 12Quyết định 08/2014/QĐ-UBND về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Thái Bình
- 13Luật Nhà ở 2014
- 14Luật Kinh doanh bất động sản 2014
- 15Quyết định 25/2015/QĐ-UBND điều chỉnh, bổ sung đơn giá bồi thường, hỗ trợ tài sản, vật kiến trúc phục vụ công tác giải phóng mặt bằng tại Quyết định 09/2015/QĐ-UBND do tỉnh Nam Định ban hành
- 16Kế hoạch 58/KH-UBND năm 2012 phòng, chống bạo lực gia đình giai đoạn 2012-2016 do tỉnh Thái Bình ban hành
- 17Quyết định 2150/QĐ-UBND năm 2014 về quy định trình tự, thủ tục tiếp nhận và xem xét bố trí chung cư thành phố Đà Nẵng
- 18Quyết định 1225/QĐ-UBND năm 2014 về Quy chế hoạt động của Hội đồng xét duyệt bố trí chung cư thành phố Đà Nẵng
- 19Quyết định 53/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 07/2012/QĐ-UBND do tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành
- 20Quyết định 58/2018/QĐ-UBND bãi bỏ Quyết định 03/2017/QĐ-UBND quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn
- 21Quyết định 13/2019/QĐ-UBND về Quy chế quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
- 22Quyết định 08/2020/QĐ-UBND bãi bỏ Khoản 6 Điều 17 Quy chế Quản lý, sử dụng nhà chung cư thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng kèm theo Quyết định 13/2019/QĐ-UBND
- 23Quyết định 20/2020/QĐ-UBND về khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà ở chung cư trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quyết định 1203/QĐ-UBND năm 2015 phê duyệt cơ chế hỗ trợ để di dời, giải phóng mặt bằng và bố trí nhà ở mới cho các hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống tại các khu chung cư xuống cấp thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình
- Số hiệu: 1203/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 10/06/2015
- Nơi ban hành: Tỉnh Thái Bình
- Người ký: Nguyễn Hồng Diên
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/06/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
