Quyết định số 1916/2012/QĐ-UBND quy định chi tiết về mức thu phí chợ, phí vệ sinh và phí trông giữ các loại phương tiện giao thông tại chợ Trung tâm Hải Hà, huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm thiết lập trật tự quản lý tài chính, dịch vụ công ích và hoạt động kinh doanh thương mại tại khu vực chợ Trung tâm Hải Hà.
- Quy định chi tiết về các loại phí tại chợ Trung tâm Hải Hà
Quyết định phân định rõ ràng ba nhóm phí cơ bản áp dụng tại chợ Trung tâm Hải Hà bao gồm phí chợ, phí vệ sinh và phí trông giữ phương tiện giao thông:
- Phí chợ: Mức thu phí chợ được thực hiện cụ thể theo Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này. Trên cơ sở khung mức thu quy định tại mục 2 của Phụ lục, Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đức Dương có trách nhiệm chủ động xây dựng các tiêu chí phân loại cụ thể cho từng vị trí kinh doanh nhằm đảm bảo tính phù hợp, thuận lợi và sát với tình hình thực tế hoạt động tại chợ.
- Phí vệ sinh: Được áp dụng cố định theo tháng đối với từng điểm kinh doanh cụ thể:
- Đối với các hộ kinh doanh dịch vụ ăn uống, thực phẩm tươi sống, hoa quả tươi, rau và giải khát: Mức thu là 30.000 đồng/điểm kinh doanh/tháng.
- Đối với các ngành nghề kinh doanh khác: Mức thu là 20.000 đồng/điểm kinh doanh/tháng.
- Phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô: Mức thu phí trông giữ các loại phương tiện này không quy định trực tiếp tại văn bản này mà được thực hiện dẫn chiếu theo mức thu quy định tại tiết 1.2 và 1.3 điểm 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Trách nhiệm của đơn vị quản lý khai thác chợ
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đức Dương với tư cách là đơn vị quản lý chợ Trung tâm Hải Hà có các nghĩa vụ pháp lý sau:
- Phải thực hiện niêm yết công khai, rõ ràng và thông báo rộng rãi mức thu của tất cả các loại phí tại các địa điểm thu phí trong khuôn viên chợ để người dân và tiểu thương dễ dàng tiếp cận, giám sát.
- Thực hiện đầy đủ, nghiêm túc nghĩa vụ nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác đối với ngân sách nhà nước theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.
- Hiệu lực thi hành và các quy định bị bãi bỏ
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành. Đồng thời, văn bản này bãi bỏ một số quy định cũ không còn phù hợp trước đây, cụ thể:
- Bãi bỏ mức thu phí chợ Trung tâm Hải Hà quy định tại điểm 13.1 Phụ lục số 2 và tỷ lệ trích để lại quy định tại tiết a điểm 3 Mục I Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bãi bỏ tỷ lệ trích để lại của phí vệ sinh quy định tại tiết a điểm 3 mục I Phần A Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 313/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Bãi bỏ tỷ lệ trích để lại của phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại tiết a điểm 3 Mục I Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
- Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm thi hành Quyết định này bao gồm:
- Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
- Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh Quảng Ninh.
- Thủ trưởng các ban, ngành liên quan trực thuộc tỉnh.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà.
- Giám đốc Công ty Trách nhiệm hữu hạn Đức Dương cùng các tổ chức, cá nhân có liên quan trực tiếp đến hoạt động thu, nộp phí tại chợ Trung tâm Hải Hà.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1916/2012/QĐ-UBND | Quảng Ninh, ngày 01 tháng 08 năm 2012 |
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC QUY ĐỊNH MỨC THU PHÍ CHỢ; PHÍ VỆ SINH; PHÍ TRÔNG GIỮ XE ĐẠP, XE MÁY, Ô TÔ TẠI CHỢ TRUNG TÂM HẢI HÀ - HUYỆN HẢI HÀ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân, dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Nghị quyết số 06/2007/NQ-HĐND ngày 04/7/2007 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 về việc bổ sung, điều chỉnh khung mức thu một số loại phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể một số loại phí;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Văn bản số 2638 TTr/STC-QLG ngày 30/7/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thu phí chợ; phí vệ sinh; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại chợ Trung tâm Hải Hà - huyện Hải Hà như sau:
1. Mức thu phí chợ như Phụ lục kèm theo Quyết định này.
Trên cơ sở mức thu phí chợ quy định tại mục 2 Phụ lục, Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Dương có trách nhiệm xây dựng tiêu chí để phân loại từng vị trí thuận lợi cho phù hợp tình hình thực tế tại chợ.
2. Mức thu phí vệ sinh:
| TT | Đối tượng nộp | Mức phí (đồng/điểm kinh doanh/tháng) |
| 1 | Kinh doanh ăn uống, thực phẩm tươi sống, hoa quả tươi, rau, giải khát | 30.000 |
| 2 | Kinh doanh khác | 20.000 |
3. Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô.
Mức thu phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô thực hiện theo mức thu quy định tại tiết 1.2 và 1.3 điểm 1 Phụ lục số 1 ban hành kèm theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/01/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 2. Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Dương có trách nhiệm niêm yết, thông báo công khai mức thu các loại phí tại các điểm thu phí; thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký, ban hành. Bãi bỏ mức thu phí chợ Trung tâm Hải Hà, huyện Hải Hà quy định tại điểm 13.1 Phụ lục số 2 và tỷ lệ trích để lại quy định tại tiết a điểm 3 Mục I Phụ lục số 3 ban hành kèm theo Quyết định số 311/2008/QĐ-UBND ngày 29/1/2008; tỷ lệ trích để lại của phí vệ sinh quy định tại tiết a điểm 3 mục I Phần A Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 313/2008/QĐ-UBND ngày 29/01/2008; tỷ lệ trích để lại của phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô quy định tại tiết a điểm 3 Mục I Phụ lục số 2 ban hành kèm theo Quyết định số 221/2008/QĐ-UBND ngày 22/1/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 4. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Thủ trưởng các ban, ngành của tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hải Hà, Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Đức Dương và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
PHỤ LỤC
MỨC THU PHÍ CHỢ ĐỐI VỚI CHỢ TRUNG TÂM HẢI HÀ - HUYỆN HẢI HÀ
Kèm theo Quyết định số 1916/2012/QĐ-UBND ngày 01/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
1) Mức thu phí chợ đối với bán hàng lưu động:
| TT | Nội dung | Mức thu |
| 1 | Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng | 2.000 |
| 2 | Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 200.000 đồng đến 400.000 đồng | 3.000 |
| 3 | Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 400.000 đồng đến 500.000 đồng | 4.000 |
| 4 | Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 500.000 đồng đến 600.000 đồng | 5.000 |
| 5 | Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 600.000 đồng đến 700.000 đồng | 6.000 |
| 6 | Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 700.000 đồng đến 800.000 đồng | 7.000 |
| 7 | Hàng hóa đem vào chợ một lần có giá trị từ trên 800.000 đồng | 8.000 |
Mức phí trên tính cho 01 lượt hàng đem vào chợ bán trong ngày, nhưng tổng tiền phí chợ đối với người bán hàng lưu động trong một ngày không quá 8.000 đồng (tám nghìn đồng).
2) Mức thu phí chợ đối với điểm bán hàng cố định.
| TT | Tiêu chí | Mức phí chợ (đồng/m2/tháng) |
| I | Nhà chợ chính 3 tầng |
|
| 1 | Tầng 1 |
|
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi 1 | 115.000 |
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 110.000 |
|
| Vị trí kinh doanh còn lại | 95.000 |
|
| Ki ốt tầng 1 | 100.000 |
| 2 | Tầng 2 |
|
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi 1 | 95.000 |
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 90.000 |
|
| Vị trí kinh doanh còn lại | 80.000 |
| 3 | Tầng 3 |
|
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi 1 | 90.000 |
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 80.000 |
|
| Vị trí kinh doanh còn lại | 60.000 |
| II | Khu ki ốt |
|
| 1 | Ki ốt A + B |
|
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 1 | 115.000 |
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 110.000 |
| 2 | Ki ốt C + D |
|
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 1 | 110.000 |
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 95.000 |
| III | Khu Chợ phụ |
|
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 1 | 85.000 |
|
| Vị trí kinh doanh thuận lợi thứ 2 | 60.000 |
|
| Vị trí kinh doanh còn lại | 45.000 |
Ngoài mức thu phí trên, các hộ kinh doanh không phải nộp khoản đóng góp đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng chợ.
- 1Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 2Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ của Ban Quản lý Chợ Khu sáu và Ban Quản lý Chợ Đầm Đống Đa do tỉnh Bình Định ban hành
- 3Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 4Quyết định 71/2014/QĐ-UBND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 1Quyết định 311/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 2Quyết định 313/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 3Quyết định 221/2008/QĐ-UBND quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí trông giữ xe đạp, ô tô, xe máy trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh do Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh ban hành
- 4Quyết định 3376/2014/QĐ-UBND quy định thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh
- 1Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban Nhân dân 2003
- 2Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân 2004
- 3Nghị quyết 06/2007/NQ-HĐND bổ sung khung mức thu phí, lệ phí, quy định mức thu cụ thể phí; hỗ trợ chi phí hoả thiêu tại An Lạc Viên, chính sách thực hiện đề án duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục trung học cơ sở và trung học giai đoạn 2006 - 2015, chế độ công tác phí, hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý do Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khóa XI, kỳ họp thứ 10 ban hành
- 4Nghị quyết 143/2014/NQ-HĐND về mức thu phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- 5Quyết định 42/2014/QĐ-UBND về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ của Ban Quản lý Chợ Khu sáu và Ban Quản lý Chợ Đầm Đống Đa do tỉnh Bình Định ban hành
- 6Quyết định 71/2014/QĐ-UBND Quy định về mức thu, quản lý và sử dụng phí chợ trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Quyết định 1916/2012/QĐ-UBND quy định mức thu phí chợ; phí vệ sinh; phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô tại chợ Trung tâm Hải Hà - huyện Hải Hà, tỉnh Quảng Ninh
- Số hiệu: 1916/2012/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 01/08/2012
- Nơi ban hành: Tỉnh Quảng Ninh
- Người ký: Nguyễn Văn Thành
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/08/2012
- Ngày hết hiệu lực: 01/01/2015
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
