Quyết định 1908/QĐ-BYT năm 2021 do Bộ Y tế ban hành nhằm điều chỉnh việc phân bổ vắc xin phòng COVID-19 Vaccine AstraZeneca đã được quy định trước đó tại Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021. Đây là văn bản quan trọng nhằm tối ưu hóa nguồn vắc xin, ưu tiên cho các lực lượng tuyến đầu chống dịch bao gồm quân đội, công an và lực lượng biên phòng tại các tỉnh biên giới.
- Điều chỉnh phân bổ vắc xin đối với lực lượng Quân đội (Tổng số 80.000 liều)
Theo quy định mới, tổng số 80.000 liều vắc xin AstraZeneca dự kiến cấp cho quân đội được điều chỉnh phân bổ chi tiết như sau:
- Cấp trực tiếp cho quân đội: Phân bổ 35.000 liều vắc xin trực tiếp cho quân đội để thực hiện công tác tiếp nhận, bảo quản và chủ động triển khai tiêm chủng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Phân bổ cho lực lượng Bộ đội Biên phòng tại các địa phương: Chuyển giao 34.350 liều vắc xin cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật (CDC) của 44 tỉnh, thành phố. CDC các tỉnh này có trách nhiệm báo cáo Sở Y tế để phối hợp chặt chẽ với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh trong việc tiếp nhận, bảo quản và tổ chức tiêm chủng cho lực lượng biên phòng trên địa bàn.
- Cấp bổ sung cho các tỉnh biên giới phía Nam: Phân bổ thêm 10.650 liều vắc xin cho CDC của 5 tỉnh trọng điểm để tiêm cho các đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 (ngoài lực lượng quân đội và công an), cụ thể bao gồm:
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh An Giang: Tiếp nhận 2.200 liều.
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh: Tiếp nhận 2.250 liều.
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Kiên Giang: Tiếp nhận 2.200 liều.
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Tháp: Tiếp nhận 2.000 liều.
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Long An: Tiếp nhận 2.000 liều.
- Điều chỉnh phân bổ vắc xin đối với lực lượng Công an (Tổng số 30.000 liều)
Đối với nguồn vắc xin dành cho lực lượng Công an, Bộ Y tế thực hiện điều chỉnh phương thức phân bổ và tổ chức tiêm chủng như sau:
- Phân bổ về địa phương: Chuyển giao toàn bộ 30.000 liều vắc xin cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật của 62 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
- Cơ chế phối hợp thực hiện: Trung tâm kiểm soát bệnh tật các tỉnh, thành phố có trách nhiệm báo cáo Sở Y tế, phối hợp chặt chẽ với Công an tỉnh để tiếp nhận, bảo quản an toàn và thực hiện cấp phát số vắc xin này cho lực lượng công an tỉnh tổ chức tiêm chủng theo đúng quy định.
- Trách nhiệm của các cơ quan chuyên môn trong tiếp nhận và cung ứng
Để đảm bảo chuỗi cung ứng vắc xin được vận hành thông suốt và an toàn, Bộ Y tế giao nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị chuyên trách:
- Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia: Trực thuộc Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, chịu trách nhiệm điều phối vắc xin ở quy mô quốc gia.
- Dự án Tiêm chủng mở rộng khu vực: Chịu trách nhiệm tiếp nhận và thực hiện cung ứng kịp thời, đầy đủ vắc xin cho các địa phương, đơn vị theo đúng danh sách phân bổ đã được điều chỉnh tại Quyết định này để triển khai tiêm chủng kịp thời.
- Hiệu lực thi hành và trách nhiệm tổ chức thực hiện
Quyết định quy định rõ ràng về thời gian áp dụng và các cá nhân, tổ chức chịu trách nhiệm thi hành:
- Hiệu lực văn bản: Quyết định này chính thức có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác không được đề cập điều chỉnh tại văn bản này vẫn tiếp tục thực hiện theo quy định tại Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế.
- Trách nhiệm thi hành: Các chức danh và đơn vị chịu trách nhiệm thi hành bao gồm Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Y tế (Bộ Công an), Cục Quân Y (Bộ Quốc phòng) cùng Thủ trưởng các đơn vị liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ Y TẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1908/QĐ-BYT | Hà Nội, ngày 19 tháng 04 năm 2021 |
BỘ TRƯỞNG BỘ Y TẾ
Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20/6/2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Y tế;
Căn cứ Quyết định số 173/QĐ-TTg ngày 01/02/2020 và Quyết định 447/QĐ-TTg ngày 01/4/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ về việc mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19;
Căn cứ Quyết định số 1467/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 về việc phê duyệt Kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021-2022;
Căn cứ Quyết định số 1464/QĐ-BYT ngày 05/3/2021 về việc ban hành Hướng dẫn tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng vắc xin phòng COVID 19;
Căn cứ Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 2;
Theo đề nghị của Cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo phòng chống dịch COVID-19, Bộ Quốc phòng tại Công văn số 1285/BCĐ-CQTT ngày 09/4/2021;
Theo đề nghị của Ban Chỉ đạo phòng chống dịch bệnh, Bộ Công an tại Công văn số 983/BCĐ ngày 12/4/2021;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Y tế dự phòng, Bộ Y tế,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Điều chỉnh phân bổ vắc xin COVID-19 Vaccine AstraZeneca tại Điều 1 Quyết định số 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế như sau:
1. Đối với số lượng 80.000 liều cấp cho quân đội điều chỉnh như sau:
- Cấp 35.000 liều vắc xin cho quân đội để tiếp nhận, bảo quản và triển khai tiêm chủng cho các đối tượng thuộc thẩm quyền quản lý.
- Cấp 34.350 liều cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật 44 tỉnh, thành phố (Danh sách theo Phụ lục 1). Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh báo cáo Sở Y tế phối hợp với Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh để tiếp nhận, bảo quản và tổ chức tiêm vắc xin phòng COVID-19 cho lực lượng Bộ đội Biên phòng 44 tỉnh, thành phố theo Danh sách trên.
- Cấp bổ sung 10.650 liều cho:
+ Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh An Giang: 2.200 liều
+ Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Tây Ninh: 2.250 liều
+ Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Kiên Giang: 2.200 liều
+ Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Đồng Tháp: 2.000 liều
+ Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh Long An: 2.000 liều
để tiêm cho các đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 26/02/2021 của Chính phủ ngoài lực lượng quân đội, công an.
2. Đối với số lượng 30.000 liều cấp cho Công an điều chỉnh như sau:
- Cấp 30.000 liều cho Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh, thành phố 62 tỉnh, thành phố (danh sách theo Phụ lục 1).
- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh báo cáo Sở Y tế phối hợp với Công an tỉnh để tổ chức tiếp nhận, bảo quản vắc xin phòng COVID-19 và cấp phát số vắc xin này cho lực lượng công an tỉnh để tổ chức tiêm.
Điều 2. Dự án Tiêm chủng mở rộng quốc gia - Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, Dự án TCMR khu vực thực hiện tiếp nhận, cung ứng vắc xin cho các địa phương, đơn vị theo danh sách tại Điều 1 để tổ chức triển khai tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các nội dung khác thực hiện theo Quyết định 1821/QĐ-BYT ngày 07/4/2021 của Bộ Y tế.
Điều 4. Các ông, bà: Chánh Văn phòng Bộ; Chánh Thanh tra Bộ; Vụ trưởng, Cục trưởng, Tổng Cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế; Viện trưởng Viện Vệ sinh dịch tễ, Viện Pasteur; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Cục Y tế - Bộ Công an, Cục Quân Y - Bộ Quốc phòng, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
| KT. BỘ TRƯỞNG |
(Kèm theo Quyết định số 1908/QĐ-BYT ngày 19/4/2021 của Bộ Y tế)
| TT | Các địa phương, đơn vị | Số liều vắc xin cấp cho Trung tâm KSBT tỉnh để tiêm cho lực lượng Bộ đội biên phòng | Số liều vắc xin cấp để cấp phát cho lực lượng Công an tỉnh tổ chức tiêm | Số liều vắc xin cấp bổ sung cho các địa phương để tiêm cho các đối tượng ưu tiên theo Nghị quyết 21/NQ-CP ngoài lực lượng quân đội, công an | Tổng |
| 15.450 | 13.800 |
| 29.250 | ||
| 1 | Trung tâm KSBT tỉnh Quảng Ninh | 1.400 | 200 |
| 1.600 |
| 2 | Trung tâm KSBT tỉnh Lạng Sơn | 1.050 | 400 |
| 1.450 |
| 3 | Trung tâm KSBT tỉnh Cao Bằng | 1.150 | 200 |
| 1.350 |
| 4 | Trung tâm KSBT tỉnh Hà Giang | 1.000 | 200 |
| 1.200 |
| 5 | Trung tâm KSBT tỉnh Lào Cai | 1.000 | 300 |
| 1.300 |
| 6 | Trung tâm KSBT tỉnh Lai Châu | 1.000 | 200 |
| 1.200 |
| 7 | Trung tâm KSBT tỉnh Điện Biên | 1.100 | 400 |
| 1.500 |
| 8 | Trung tâm KSBT tỉnh Sơn La | 1.050 | 300 |
| 1.350 |
| 9 | Trung tâm KSBT TP. Hải Phòng | 1.100 | 600 |
| 1.700 |
| 10 | Trung tâm KSBT tỉnh Thái Bình | 350 | 300 |
| 650 |
| 11 | Trung tâm KSBT tỉnh Nam Định | 450 | 400 |
| 850 |
| 12 | Trung tâm KSBT tỉnh Ninh Bình | 150 | 650 |
| 800 |
| 13 | Trung tâm KSBT tỉnh Thanh Hóa | 1.550 | 900 |
| 2.450 |
| 14 | Trung tâm KSBT tỉnh Nghệ An | 1.750 | 700 |
| 2.450 |
| 15 | Trung tâm KSBT tỉnh Hà Tĩnh | 1.250 | 400 |
| 1.650 |
| 16 | Trung tâm KSBT tỉnh Hưng Yên | 100 | 200 |
| 300 |
| 17 | Trung tâm KSBT tỉnh Bắc Kạn |
| 200 |
| 200 |
| 18 | Trung tâm KSBT tỉnh Tuyên Quang |
| 300 |
| 300 |
| 19 | Trung tâm KSBT tỉnh Yên Bái |
| 300 |
| 300 |
| 20 | Trung tâm KSBT tỉnh Hà Nam |
| 300 |
| 300 |
| 21 | Trung tâm KSBT tỉnh Hòa Bình |
| 200 |
| 200 |
| 22 | Trung tâm KSBT tỉnh Vĩnh Phúc |
| 450 |
| 450 |
| 23 | Trung tâm KSBT tỉnh Thái Nguyên |
| 400 |
| 400 |
| 24 | Trung tâm KSBT tỉnh Bắc Ninh |
| 200 |
| 200 |
| 25 | Trung tâm KSBT tỉnh Phú Thọ |
| 500 |
| 500 |
| 26 | Trung tâm KSBT tỉnh Bắc Giang |
| 400 |
| 400 |
| 27 | Trung tâm KSBT TP. Hà Nội |
| 4.200 |
| 4.200 |
| 8.200 | 4.850 |
| 13.050 | ||
| 28 | Trung tâm KSBT tỉnh Quảng Bình | 1.100 | 300 |
| 1.400 |
| 29 | Trung tâm KSBT tỉnh Quảng Trị | 1.100 | 300 |
| 1.400 |
| 30 | Trung tâm KSBT tỉnh Thừa Thiên Huế | 800 | 400 |
| 1.200 |
| 31 | Trung tâm KSBT TP. Đà Nẵng | 600 | 950 |
| 1.550 |
| 32 | Trung tâm KSBT tỉnh Quảng Nam | 900 | 400 |
| 1.300 |
| 33 | Trung tâm KSBT tỉnh Quảng Ngãi | 600 | 300 |
| 900 |
| 34 | Trung tâm KSBT tỉnh Bình Định | 550 | 500 |
| 1.050 |
| 35 | Trung tâm KSBT tỉnh Phú Yên | 400 | 550 |
| 950 |
| 36 | Trung tâm KSBT tỉnh Khánh Hòa | 900 | 450 |
| 1.350 |
| 37 | Trung tâm KSBT tỉnh Ninh Thuận | 400 | 300 |
| 700 |
| 38 | Trung tâm KSBT tỉnh Bình Thuận | 850 | 400 |
| 1.250 |
| 3.450 | 1.300 |
| 4.750 | ||
| 39 | Trung tâm KSBT tỉnh Kon Tum | 1.100 | 300 |
| 1.400 |
| 40 | Trung tâm KSBT tỉnh Gia Lai | 750 | 100 |
| 850 |
| 41 | Trung tâm KSBT tỉnh Đắk Lắk | 750 | 600 |
| 1.350 |
| 42 | Trung tâm KSBT tỉnh Đắk Nông | 850 | 300 |
| 1.150 |
| 7.250 | 10.050 | 10.650 | 27.950 | ||
| 43 | Trung tâm KSBT tỉnh Bình Phước | 450 | 400 |
| 850 |
| 44 | Trung tâm KSBT tỉnh Tây Ninh | 600 | 500 | 2.250 | 3.350 |
| 45 | Trung tâm KSBT tỉnh Long An | 500 | 600 | 2.000 | 3.100 |
| 46 | Trung tâm KSBT tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu | 1.800 | 500 |
| 2.300 |
| 47 | Trung tâm KSBT tỉnh Tiền Giang | 300 | 500 |
| 800 |
| 48 | Trung tâm KSBT tỉnh Bến Tre | 450 | 400 |
| 850 |
| 49 | Trung tâm KSBT tỉnh Trà Vinh | 350 | 400 |
| 750 |
| 50 | Trung tâm KSBT tỉnh Sóc Trăng | 400 | 350 |
| 750 |
| 51 | Trung tâm KSBT tỉnh Đồng Tháp | 350 | 500 | 2.000 | 2.850 |
| 52 | Trung tâm KSBT tỉnh An Giang | 500 | 500 | 2.200 | 3.200 |
| 53 | Trung tâm KSBT tỉnh Kiên Giang | 450 | 500 | 2.200 | 3.150 |
| 54 | Trung tâm KSBT tỉnh Cà Mau | 800 | 400 |
| 1.200 |
| 55 | Trung tâm KSBT tỉnh Bạc Liêu | 300 | 300 |
| 600 |
| 56 | Trung tâm KSBT tỉnh Hậu Giang |
| 300 |
| 300 |
| 57 | Trung tâm KSBT tỉnh Vĩnh Long |
| 300 |
| 300 |
| 58 | Trung tâm KSBT TP Cần Thơ |
| 400 |
| 400 |
| 59 | Trung tâm KSBT tỉnh Lâm Đồng |
| 400 |
| 400 |
| 60 | Trung tâm KSBT tỉnh Bình Dương |
| 400 |
| 400 |
| 61 | Trung tâm KSBT tỉnh Đồng Nai |
| 650 |
| 650 |
| 62 | Trung tâm KSBT TP. Hồ Chí Minh |
| 1.750 |
| 1.750 |
|
| Tổng | 34.350 | 30.000 | 10.650 | 75.000 |
- 1Quyết định 1469/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 2Quyết định 1896/QĐ-BYT năm 2021 về điều chỉnh phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 2 do Bộ Y tế ban hành
- 3Quyết định 1906/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ, sử dụng vắc xin phòng COVID-19 đợt 2 trong số 20.000 liều giao cho Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia do Bộ Y tế ban hành
- 4Công văn 3142/BYT-DP năm 2021 về lập danh sách đối tượng tiêm vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 5Công văn 3409/BYT-TT-KT năm 2021 về tiếp nhận và sử dụng Bộ Poster An toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 1Nghị định 75/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế
- 2Quyết định 173/QĐ-TTg năm 2020 về công bố dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Quyết định 447/QĐ-TTg năm 2020 công bố dịch COVID-19 do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 4Nghị quyết 21/NQ-CP năm 2021 về mua và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Chính phủ ban hành
- 5Quyết định 1464/QĐ-BYT năm 2021 hướng dẫn tiếp nhận, bảo quản, phân phối và sử dụng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 6Quyết định 1469/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 7Quyết định 1467/QĐ-BYT năm 2021 phê duyệt Kế hoạch tiêm vắc xin phòng COVID-19 giai đoạn 2021-2022 do Bộ Y tế ban hành
- 8Quyết định 1896/QĐ-BYT năm 2021 về điều chỉnh phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 2 do Bộ Y tế ban hành
- 9Quyết định 1906/QĐ-BYT năm 2021 về phân bổ, sử dụng vắc xin phòng COVID-19 đợt 2 trong số 20.000 liều giao cho Dự án Tiêm chủng mở rộng Quốc gia do Bộ Y tế ban hành
- 10Công văn 3142/BYT-DP năm 2021 về lập danh sách đối tượng tiêm vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
- 11Công văn 3409/BYT-TT-KT năm 2021 về tiếp nhận và sử dụng Bộ Poster An toàn tiêm chủng vắc xin phòng COVID-19 do Bộ Y tế ban hành
Quyết định 1908/QĐ-BYT năm 2021 về điều chỉnh phân bổ vắc xin phòng COVID-19 đợt 2 do Bộ Y tế ban hành
- Số hiệu: 1908/QĐ-BYT
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 19/04/2021
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: Trương Quốc Cường
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/04/2021
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
