Tóm tắt Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 tại Ninh Thuận
Quyết định số 16/2023/QĐ-UBND do Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận ban hành quy định chi tiết về hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) năm 2023 trên địa bàn tỉnh. Đây là căn cứ pháp lý quan trọng để các cơ quan chức năng xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, giá trị tài sản công và giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất.
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng (Điều 1 và Điều 2)
Quyết định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, và xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận. Các trường hợp áp dụng cụ thể bao gồm:
- Thu tiền sử dụng đất: Áp dụng cho các thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo Bảng giá đất) trong trường hợp tổ chức được giao đất không qua đấu giá, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; hoặc hộ gia đình, cá nhân được giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất vượt hạn mức hoặc chuyển từ đất nông nghiệp sang đất thương mại, dịch vụ, sản xuất phi nông nghiệp.
- Thu tiền thuê đất: Áp dụng để xác định đơn giá thuê đất trả tiền hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên (đối với đất kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản); xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần không qua đấu giá; xác định đơn giá khi chuyển từ thuê đất hàng năm sang thuê một lần; xác định đơn giá khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê; xác định đơn giá khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước (áp dụng cho thửa đất dưới 20 tỷ đồng). Ngoài ra còn áp dụng cho chu kỳ ổn định tiếp theo, xác định giá khởi điểm đấu giá thuê đất hàng năm, tính tiền thuê đất nông nghiệp vượt hạn mức, và xác định đơn giá thuê đất hàng năm cho các mục đích khác.
- Xác định giá trị tài sản công: Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều 100 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP.
2. Hệ số điều chỉnh giá đất chi tiết theo từng nhóm đất (Điều 3)
Hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 tại Ninh Thuận được quy định cụ thể theo từng loại đất và khu vực địa lý như sau:
- Đất nông nghiệp:
- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Hệ số điều chỉnh là 1,3.
- Khu vực thị trấn: Thị trấn Phước Dân và thị trấn Khánh Hải áp dụng hệ số 1,3; thị trấn Tân Sơn áp dụng hệ số 1,2.
- Khu vực nông thôn: Các xã thuộc các huyện trên địa bàn tỉnh áp dụng hệ số 1,1.
- Đất phi nông nghiệp là đất ở:
- Thành phố Phan Rang - Tháp Chàm: Hệ số điều chỉnh là 1,5.
- Khu vực thị trấn: Thị trấn Phước Dân, thị trấn Khánh Hải và thị trấn Tân Sơn áp dụng hệ số 1,5.
- Các tuyến đường giao thông chính và tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư (khu đô thị, khu dân cư, tái định cư): Huyện Ninh Hải áp dụng hệ số 1,5 (riêng xã Nhơn Hải là 1,4); Huyện Ninh Phước áp dụng hệ số 1,5; Huyện Ninh Sơn áp dụng hệ số 1,4 cho đường giao thông chính và 1,2 cho đường khu quy hoạch; Huyện Thuận Nam áp dụng hệ số 1,4 cho đường giao thông chính và 1,2 cho đường khu quy hoạch; Huyện Thuận Bắc áp dụng hệ số 1,2; Huyện Bác Ái áp dụng hệ số 1,1.
- Khu vực nông thôn còn lại: Huyện Thuận Nam áp dụng hệ số 1,2 cho các xã Phước Nam, Phước Minh, Phước Ninh, Phước Dinh, Phước Diêm, Cà Ná và 1,1 cho các xã còn lại; Huyện Ninh Sơn áp dụng hệ số 1,3 cho xã Nhơn Sơn, 1,2 cho các xã Lương Sơn, Quảng Sơn, Mỹ Sơn, Lâm Sơn và 1,1 cho các xã còn lại; Các xã thuộc các huyện khác áp dụng hệ số 1,1.
- Đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ: Áp dụng hệ số điều chỉnh tương tự như đất phi nông nghiệp là đất ở tại cùng khu vực (ngoại trừ Khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm).
- Đất phi nông nghiệp khác: Hệ số điều chỉnh chung là 1,0.
- Đất bãi bồi ven sông, ven biển, đất có mặt nước ven biển: Áp dụng hệ số điều chỉnh tương ứng với mục đích sử dụng đất được xác định.
3. Phương án xử lý đối với các trường hợp cụ thể (Điều 4)
Quyết định đưa ra phương án giải quyết linh hoạt cho hai trường hợp đặc biệt sau:
- Đất có khả năng sinh lợi cao dưới 20 tỷ đồng: Đối với các thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới 20 tỷ đồng theo Bảng giá đất nhưng có lợi thế thương mại, khả năng sinh lợi cao khi làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, các cơ quan chức năng sẽ tiến hành khảo sát thực tế để đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất phù hợp nhằm xác định giá khởi điểm đấu giá hoặc tính tiền sử dụng đất.
- Tuyến đường mới phát sinh: Đối với các tuyến đường mới hình thành trong các khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư chưa được cập nhật vào Bảng giá đất hiện hành, sẽ áp dụng hệ số điều chỉnh tương ứng với các tuyến đường đã có trong Bảng giá đất tại khu vực đó.
4. Tổ chức thực hiện và điều khoản thi hành (Điều 5 và Điều 6)
Trách nhiệm của các cơ quan ban ngành trong việc triển khai thực hiện quyết định được phân công rõ ràng:
- Sở Tài chính: Chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
- Cục Thuế tỉnh: Chịu trách nhiệm thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất, hướng dẫn, kiểm tra và giải quyết các khiếu nại liên quan đến nghĩa vụ tài chính đất đai.
- Sở Tài nguyên và Môi trường: Xác định các thông tin kỹ thuật về đất đai bao gồm địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng và thời điểm bàn giao đất thực tế để làm cơ sở cho cơ quan thuế tính toán nghĩa vụ tài chính.
- Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Chỉ đạo các phòng ban chuyên môn phối hợp thực hiện xác định, thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; đồng thời thanh tra, kiểm tra và xử lý các vi phạm, khiếu nại thuộc thẩm quyền đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Hiệu lực thi hành: Quyết định 16/2023/QĐ-UBND chính thức có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 3 năm 2023.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| ỦY BAN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 16/2023/QĐ-UBND | Ninh Thuận, ngày 28 tháng 02 năm 2023 |
QUY ĐỊNH HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT NĂM 2023 TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NINH THUẬN
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về giá đất;
Căn cứ Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 135/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 123/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số Điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;
Căn cứ Thông tư số 332/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 333/2016/TT-BTC ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 10/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 11/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2014/TT- BTC ngày 16 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị Quyết số 01/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 02 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 578/TTr-STC ngày 24 tháng 02 năm 2023 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo thẩm định số 396/BC-STP ngày 22 tháng 02 năm 2023.
QUYẾT ĐỊNH:
Quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 để áp dụng trong việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, hộ gia đình và cá nhân có liên quan trong việc thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị; cụ thể:
1. Đối với trường hợp tính thu tiền sử dụng đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng để xác định tiền sử dụng đất trong các trường hợp:
a) Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
b) Hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất; công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở sang đất ở đối với phần diện tích đất ở vượt hạn mức; cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất thuê của Nhà nước sang đất thương mại, dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.
2. Đối với trường hợp tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất áp dụng trong các trường hợp:
a) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định đầu tiên đối với trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản; xác định đơn giá thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian thuê không thông qua hình thức đấu giá; xác định đơn giá thuê đất khi chuyển từ thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm sang thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê theo quy định tại Khoản 2, Điều 172 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất khi nhận chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất thuê theo quy định tại Khoản 3 Điều 189 Luật Đất đai; xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm và đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước được áp dụng trong trường hợp diện tích tính thu tiền thuê đất của thửa đất hoặc khu đất có giá trị (tính theo giá đất trong Bảng giá đất) dưới 20 tỷ đồng.
b) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm cho chu kỳ ổn định tiếp theo đối với thửa đất hoặc khu đất được Nhà nước cho thuê sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản.
c) Xác định giá khởi điểm trong đấu giá quyền sử dụng đất để cho thuê theo hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.
d) Tính tiền thuê đất đối với đất nông nghiệp vượt hạn mức giao đất, vượt hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân.
đ) Xác định đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm (không bao gồm trường hợp thuê đất sử dụng vào mục đích kinh doanh thương mại, dịch vụ, bất động sản, khai thác khoáng sản).
3. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của cơ quan, tổ chức, đơn vị theo quy định tại Điều 100 Nghị định số 151/2017/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 3. Hệ số điều chỉnh giá đất
Hệ số điều chỉnh giá đất được áp dụng theo từng nhóm đất, từng tuyến đường, từng khu vực như sau:
1. Đất nông nghiệp
a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hệ số điều chỉnh bằng 1,3.
b) Các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Phước Dân và thị trấn Khánh Hải bằng 1,3; thị trấn Tân Sơn bằng 1,2.
c) Tại nông thôn: Hệ số điều chỉnh các xã thuộc huyện trên địa bàn tỉnh bằng 1,1.
2. Đất phi nông nghiệp là đất ở
a) Tại thành phố Phan Rang - Tháp Chàm hệ số điều chỉnh bằng 1,5.
b) Các thị trấn: Hệ số điều chỉnh thị trấn Phước Dân, thị trấn Khánh Hải và thị trấn Tân Sơn bằng 1,5.
c) Tại các tuyến đường giao thông chính, các tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư (khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư), trừ các trường hợp quy định tại điểm b khoản này.
- Huyện Ninh Hải: Hệ số điều chỉnh tại các tuyến đường giao thông chính và các tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư bằng 1,5. Riêng đối với xã Nhơn Hải bằng 1,4.
- Huyện Ninh Phước: Hệ số điều chỉnh tại các tuyến đường giao thông chính và các tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư bằng 1,5.
- Huyện Ninh Sơn,: Hệ số điều chỉnh tại các tuyến đường giao thông chính bằng 1,4; các tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư bằng 1,2.
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh tại các tuyến đường giao thông chính bằng 1,4; các tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư bằng 1,2.
- Huyện Thuận Bắc: Hệ số điều chỉnh tại các tuyến đường giao thông chính và các tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư bằng 1,2.
- Huyện Bác Ái: Hệ số điều chỉnh tại các tuyến đường giao thông chính và các tuyến đường trong khu quy hoạch dân cư bằng 1,1.
d) Tại nông thôn, trừ các trường hợp quy định tại điểm c khoản này.
- Huyện Thuận Nam: Hệ số điều chỉnh xã Phước Nam, xã Phước Minh, xã Phước Ninh, xã Phước Dinh, xã Phước Diêm và xã Cà Ná bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Huyện Ninh Sơn: Hệ số điều chỉnh xã Nhơn Sơn bằng 1,3; xã Lương Sơn, xã Quảng Sơn, xã Mỹ Sơn và xã Lâm Sơn bằng 1,2; các xã còn lại bằng 1,1.
- Các xã thuộc huyện còn lại trên địa bàn tỉnh bằng 1,1.
3. Đất phi nông nghiệp là đất sản xuất, kinh doanh và đất thương mại, dịch vụ (trừ khu công nghiệp Thành Hải và Cụm công nghiệp Tháp Chàm) áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất quy định tại khoản 2, Điều này.
4. Đất phi nông nghiệp khác hệ số điều chỉnh bằng 1,0.
5. Đất bãi bồi ven sông, đất bãi bồi ven biển, đất có mặt nước ven biển được sử dụng vào mục đích nào thì áp dụng bằng hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4, Điều này.
Điều 4. Xử lý một số trường hợp cụ thể
1. Đối với thửa đất hoặc khu đất mà có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất trong Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định) có khả năng sinh lợi cao, lợi thế trong việc sử dụng đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh, thương mại và dịch vụ thì căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương nơi có đất thực hiện khảo sát, nghiên cứu, đề xuất hệ số điều chỉnh giá đất phù hợp để xác định giá khởi điểm đấu giá cho thuê đất trả tiền hàng năm, tính tiền sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất theo quy định tại khoản 1 và
2. Trường hợp các tuyến đường mới phát sinh trong khu đô thị, khu dân cư, khu tái định cư, chưa được cập nhật vào Bảng giá đất do UBND tỉnh quy định thì áp dụng bằng hệ số điều chỉnh giá đất tương ứng như các tuyến đường đã có trong Bảng giá đất quy định tại
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố xây dựng hệ số điều chỉnh giá đất hàng năm trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành theo quy định.
2. Cục Thuế thu tiền sử dụng đất, xác định đơn giá thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất; Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra, giải đáp thắc mắc, giải quyết khiếu nại về thu, nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường xác định địa điểm, vị trí, diện tích, loại đất, mục đích sử dụng đất, thời điểm bàn giao đất thực tế để cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính đất đai theo quy định.
4. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 3 năm 2023.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
|
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN |
- 1Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 2Quyết định 13/2023/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023
- 3Quyết định 13/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Long An năm 2023
- 4Quyết định 03/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
- 1Luật đất đai 2013
- 2Nghị định 44/2014/NĐ-CP quy định về giá đất
- 3Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 4Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 5Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7Thông tư 36/2014/TT-BTNMT quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất do Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
- 8Luật tổ chức chính quyền địa phương 2015
- 9Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 10Nghị định 34/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 11Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12Thông tư 332/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất
- 13Thông tư 333/2016/TT-BTC sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 14Nghị định 151/2017/NĐ-CP về hướng dẫn Luật quản lý, sử dụng tài sản công
- 15Nghị định 123/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 16Thông tư 10/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 17Thông tư 11/2018/TT-BTC về sửa đổi Thông tư 77/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 46/2014/NĐ-CP quy định về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 18Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi 2020
- 19Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương sửa đổi 2019
- 20Nghị định 154/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 34/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
- 21Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- 22Quyết định 06/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- 23Quyết định 13/2023/QĐ-UBND về hệ số điều chỉnh giá đất để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư lấy ý kiến người dân có đất bị thu hồi trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh năm 2023
- 24Quyết định 13/2023/QĐ-UBND thực hiện Nghị quyết 01/2023/NQ-HĐND về quy định hệ số điều chỉnh giá đất trên địa bàn tỉnh Long An năm 2023
- 25Quyết định 03/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Quyết định 16/2023/QĐ-UBND quy định hệ số điều chỉnh giá đất năm 2023 trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận
- Số hiệu: 16/2023/QĐ-UBND
- Loại văn bản: Quyết định
- Ngày ban hành: 28/02/2023
- Nơi ban hành: Tỉnh Ninh Thuận
- Người ký: Lê Huyền
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/03/2023
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
